TRÍCH DẪN HAY

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

Tài nguyên dạy học

CẨM NANG KIẾN THỨC THÚ VỊ

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Menu chức năng 15

    GIỚI THIỆU WEBSITE

    🌸 Kính gửi quý thầy cô và các em học sinh thân mến! Thư viện trường Tiểu Học Tân Thanh trân trọng giới thiệu Trang học liệu trực tuyến tại địa chỉ: 👉 https://tvthtanthanhls.violet.vn/ Đây là không gian tri thức số – nơi thầy cô và học sinh có thể dễ dàng tìm thấy: 📘 Tài liệu học tập phong phú và cập nhật 📗 Bài giảng điện tử, sách tham khảo, truyện hay và tài nguyên mở 📙 Các hoạt động đọc sách – truyền thông thư viện – chia sẻ sáng tạo 💡 Hãy truy cập ngay để cùng khám phá, học tập và lan tỏa văn hóa đọc trong nhà trường! Thư viện số – Kết nối tri thức, thắp sáng tương lai! ✨

    Ảnh ngẫu nhiên

    23.jpg Tv_45.jpg 34.jpg Tv_1.jpg Tv3.jpg Tv_1.jpg Tv_2.jpg Ung_ho_4.jpg Ung_ho_3.jpg Ung_ho_2.jpg Ve_5.jpg Ve_tranh_2.jpg Ve_5.jpg Z6697516066696_96fdcf681af6ae663af8a767ade15297.jpg Z6697516066696_96fdcf681af6ae663af8a767ade15297.jpg Z6697516074966_36f61ff4d877667ca468d5afd4a0c05b.jpg Z6639836875231_d0c166a8f8706f09b1e1db7bfdee7741.jpg Z6536598019042_185af030e407a04065cec5026b65b05e.jpg Z6536598040731_624aeb08766c90608681d7bdddcc661f.jpg

    💕💕Sách chính là tấm gương kỳ diệu, soi cho ta thấy những điều ta chưa từng nghĩ tới.” — G. Lichtenberg💕Mỗi cuốn sách là một hạt giống gieo vào tâm trí người đọc.” — Victor Hugo💕

    giới thiệu sách Marie curie

    CTST. TIẾNG VIỆT 5 TẬP 2

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: hanhtrangso.nxbgd.vn
    Người gửi: Nguyễn Thị Minh Châu
    Ngày gửi: 10h:34' 14-07-2024
    Dung lượng: 2.6 MB
    Số lượt tải: 2
    Số lượt thích: 0 người
    NGUYỄN THỊ BÍCH – NGUYỄN HOÀNG LY – ĐẶNG TÚ
    TRẦN THỊ QUỲNH NGA – LƯU THỊ HOÀI THU – THÁI THỊ QUỲNH TRANG

    Kế hoạch bài dạy

    môn

    TIẾNG VIỆT
    LỚP
    (Hỗ trợ giáo viên thiết kế kế hoạch bài dạy
    theo sách giáo khoa TIẾNG VIỆT 5
    Bộ sách CHÂN TRỜI SÁNG TẠO)

    Tập hai

    NGUYỄN THỊ BÍCH – NGUYỄN HOÀNG LY – ĐẶNG TÚ
    TRẦN THỊ QUỲNH NGA – LƯU THỊ HOÀI THU – THÁI THỊ QUỲNH TRANG

    Kế hoạch bài dạy
    môn

    TIẾNG VIỆT
    Tập hai
    LỚP
    (Hỗ trợ giáo viên thiết kế kế hoạch bài dạy
    theo sách giáo khoa TIẾNG VIỆT 5 –
    Bộ sách CHÂN TRỜI SÁNG TẠO)

    NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM

    2

    MỤC LỤC
    CHỦ ĐIỂM 5: GIỮ MÃI MÀU XANH .................................................................................5
    Bài 1: Điều kì diệu dưới những gốc anh đào .............................................................................5
    Bài 2: Giờ Trái Đất ................................................................................................................. 14
    Bài 3: Mùa xuân em đi trồng cây............................................................................................. 21
    Bài 4: Rừng xuân .................................................................................................................... 29
    Bài 5: Bầy chim mùa xuân....................................................................................................... 36
    Bài 6: Thiên đường của các loài động vật hoang dã ............................................................... 44
    Bài 7: Lộc vừng mùa xuân....................................................................................................... 51
    Bài 8: Dưới những tán xanh..................................................................................................... 58
    CHỦ ĐIỂM 6: ĐẤT NƯỚC NGÀN NĂM .......................................................................... 65
    Bài 1: Sự tích con Rồng cháu Tiên .......................................................................................... 65
    Bài 2: Những con mắt của biển ............................................................................................... 73
    Bài 3: Ngàn lời sử xanh ........................................................................................................... 80
    Bài 4: Vịnh Hạ Long................................................................................................................ 88
    Bài 5: Ông Trạng Nồi .............................................................................................................. 95
    Bài 6: Một bản hùng ca .......................................................................................................... 102
    Bài 7: Việt Nam ..................................................................................................................... 109
    Bài 8: Tranh làng Hồ ............................................................................................................. 117
    ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II ................................................................................................ 123
    Tiết 1 ...................................................................................................................................... 123
    Tiết 2 ...................................................................................................................................... 125
    Tiết 3 ...................................................................................................................................... 128
    Tiết 4 ...................................................................................................................................... 129
    Tiết 5 ...................................................................................................................................... 130
    CHỦ ĐIỂM 7: KHÚC CA HOÀ BÌNH ............................................................................ 132
    Bài 1: Vì đại dương trong xanh ............................................................................................. 132
    Bài 2: Thành phố Vì hoà bình................................................................................................ 140
    Bài 3: Bài ca Trái Đất ............................................................................................................ 146
    Bài 4: Miền đất xanh.............................................................................................................. 154
    Bài 5: Những con hạc giấy .................................................................................................... 160
    Bài 6: Lễ hội đèn lồng nổi ..................................................................................................... 167
    Bài 7: Theo chân Bác ............................................................................................................. 173
    Bài 8: Sự sụp đổ của chế độ a-pác-thai .................................................................................. 181

    3

    CHỦ ĐIỂM 8: CHÂN TRỜI RỘNG MỞ ........................................................................ 187
    Bài 1: Lời hứa ........................................................................................................................ 187
    Bài 2: Chiền chiện bay lên ..................................................................................................... 193
    Bài 3: Thơ viết cho ngày mai................................................................................................. 199
    Bài 4: Bài ca về mặt trời ........................................................................................................ 207
    Bài 5: Bên ngoài Trái Đất ...................................................................................................... 213
    Bài 6: Vào hạ ......................................................................................................................... 220
    ÔN TẬP CUỐI NĂM HỌC ............................................................................................... 226
    Tiết 1 ...................................................................................................................................... 226
    Tiết 2 ...................................................................................................................................... 228
    Tiết 3 ...................................................................................................................................... 230
    Tiết 4 ...................................................................................................................................... 232
    Tiết 5 ...................................................................................................................................... 234
     

    4

     

    CHỦ ĐIỂM 5: GIỮ MÃI MÀU XANH
    Chủ điểm “Giữ mãi màu xanh” hướng đến việc hình thành ở học sinh (HS) các phẩm chất
    nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm: cảm nhận vẻ đẹp của thiên nhiên, nhận thức được
    tầm quan trọng của việc bảo vệ môi trường sống xanh – sạch – đẹp. Từ đó, các em ý thức hơn
    trong học tập và rèn luyện: biết dành sự quan tâm, tình yêu cho thiên nhiên, vạn vật; có ý thức
    bảo vệ môi trường sống; nhận thức được trách nhiệm của bản thân trong việc lan toả thông
    điệp “Giữ mãi màu xanh cho Trái Đất”;...

    BÀI 1: ĐIỀU KÌ DIỆU DƯỚI NHỮNG GỐC ANH ĐÀO
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    1. Khởi động
    Bày tỏ được suy nghĩ, cảm xúc của em sau khi nghe hoặc đọc đoạn lời bài hát “Bài hát trồng
    cây” (Nhạc: Hoàng Long, thơ: Bế Kiến Quốc).
    2. Khám phá và luyện tập
    2.1. Đọc
    – Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh
    minh hoạ.
    – Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt được lời
    nhân vật và lời người dẫn chuyện; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung
    của bài đọc: Câu chuyện kể về món quà bất ngờ mà Uyên và người bạn mới quen đã dành tặng
    cho mọi người vào ngày xuân. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Từ những ý tưởng nhỏ bé nhưng đã
    góp phần lan toả tình yêu thiên nhiên đến cộng đồng, kêu gọi mọi người có ý thức chung tay
    bảo vệ thiên nhiên.
    2.2. Luyện từ và câu
    Nhận diện và biết cách sử dụng câu đơn, câu ghép.
    2.3. Viết
    Nhận diện được cấu tạo của bài văn tả người.
    3. Vận dụng
    Tưởng tượng, nói được về sự thay đổi của vùng đất Tây Nguyên trong bài đọc “Điều kì diệu
    dưới những gốc anh đào” khi những cây anh đào đã lớn.
    Từ đó, góp phần hình thành các phẩm chất và năng lực chung.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    1. Giáo viên
    – Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh trong sách giáo khoa (SGK) phóng to.
    – Audio, video clip bài hát “Bài hát trồng cây” (nhạc: Hoàng Long, thơ: Bế Kiến Quốc)
    (nếu có).
    5

    – Tranh, ảnh hoặc video clip về những việc làm gây ảnh hưởng xấu đến môi trường và
    Trái Đất (nếu có).
     Tranh, ảnh hoặc video clip về Trái Đất xanh, môi trường xanh – sạch – đẹp (nếu có).
    – Bảng phụ/ máy chiếu ghi đoạn từ “Gần trưa” đến “chào Uyên”.
    – Phiếu học tập, thẻ từ cho HS thực hiện các bài tập (BT) luyện từ và câu.
    2. Học sinh
    Hình ảnh hoặc video clip về một người thân của em (nếu có).
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
    TIẾT 1 + 2
    Đọc: Điều kì diệu dưới những gốc anh đào
    HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    A. KHỞI ĐỘNG (10 phút)
    * Giới thiệu chủ điểm
    – HS quan sát một số tranh, ảnh hoặc video clip về những
    việc làm gây ảnh hưởng xấu đến môi trường và Trái Đất
    (Gợi ý: Con người xả rác thải bừa bãi ra sông, suối, ao, hồ,
    biển,…; Nhà máy xả khí thải công nghiệp ra môi trường;
    Con người đốt rừng làm nương rẫy, khai thác rừng bừa bãi
    tạo nên đất trống, đồi trọc;...).
    – HS trao đổi với bạn trong nhóm đôi, bày tỏ suy nghĩ, cảm
    xúc khi xem các nội dung trên.
    – 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
    – HS tiếp tục quan sát tranh, ảnh hoặc video clip về Trái Đất
    xanh và môi trường xanh – sạch – đẹp.
    – HS nêu thông điệp về hình ảnh Trái Đất xanh và lí do vì
    sao chọn thông điệp đó.
    – 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
    – HS chia sẻ cách hiểu hoặc suy nghĩ về tên chủ điểm “Giữ
    mãi màu xanh” (Gợi ý: Cần có ý thức bảo vệ thiên nhiên,
    bảo vệ môi trường sống xung quanh ta; nhận thức được
    trách nhiệm của bản thân trong việc lan toả thông điệp
    “Giữ mãi màu xanh cho Trái Đất” đến với mọi người;...).
     Giới thiệu chủ điểm: “Giữ mãi màu xanh”.
    * Giới thiệu bài
    – HS nghe hoặc đọc đoạn lời bài hát “Bài hát trồng cây”
    (Nhạc: Hoàng Long, thơ: Bế Kiến Quốc), trao đổi trong
    nhóm nhỏ và chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc về đoạn lời bài hát
    (có thể kết hợp sử dụng audio hoặc video clip đã chuẩn bị).
    6

    YÊU CẦU CẦN ĐẠT

    – Phối hợp với giáo viên
    (GV) và bạn để thực
    hiện hoạt động.
    – Nói thành câu, diễn
    đạt trọn vẹn ý, nội dung
    theo yêu cầu của GV.
    – Có kĩ năng phán đoán
    nội dung bài đọc dựa
    vào tên bài, hoạt động
    khởi động và tranh
    minh hoạ.

    ĐIỀU
    CHỈNH

    – 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
    – HS đọc tên bài kết hợp quan sát tranh minh hoạ, liên hệ
    với nội dung khởi động  phán đoán nội dung bài đọc.
     Nghe GV giới thiệu bài học: “Điều kì diệu dưới những
    gốc anh đào”.
    B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
    1. Đọc (60 phút)
    1.1. Luyện đọc (12 phút)
    – HS nghe GV đọc mẫu.
    – HS đọc nối tiếp từng đoạn hoặc toàn bài đọc, kết hợp nghe
    GV hướng dẫn trong nhóm hoặc trước lớp:
    + Cách đọc một số từ ngữ khó: vun gốc, nảy, khóm hoa
    sao,...
    + Cách ngắt nghỉ một số câu dài:
     Mùa xuân này,/ Uyên được cùng các bạn của mẹ/ trồng
    hàng cây anh đào/ bên bờ một con suối/ trên quê hương
    Tây Nguyên.//;
     Cả đoàn ngỡ ngàng/ khi thấy dưới những vòm lá anh
    đào xanh mướt,/ từng vạt hoa tim tím/ bung nở như những
    thảm sao.//;
     Mọi người không ngớt lời khen ngợi vẻ đẹp quyến rũ
    của loài hoa/ như đến từ giấc mơ nào đó.//;...
    + Giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó, ví dụ (VD): tỉ
    mẩn (tỉ mỉ, kiên nhẫn, chú ý từng chi tiết nhỏ trong một công
    việc bằng tay);...
    + Bài đọc có thể chia thành ba đoạn để luyện đọc và tìm ý:
     Đoạn 1: Từ đầu đến “vun gốc”.
     Đoạn 2: Tiếp theo đến “chào Uyên”.
     Đoạn 3: Còn lại.
    – HS nghe bạn và GV nhận xét.
    – 1 – 2 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài trước lớp.
    – HS nghe GV nhận xét chung về hoạt động luyện đọc.
    1.2. Tìm hiểu bài (20 phút)
    – HS đọc thầm bài đọc, thảo luận nhóm 4 để trả lời câu hỏi.
    – 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả tìm hiểu bài trước lớp:
    1. Kể lại cuộc trò chuyện của Uyên với bạn nhỏ mới quen?
    (Gợi ý: HS dựa vào nội dung bài đọc để kể lại cuộc trò
    chuyện giữa Uyên và người bạn mới. VD: Gần trưa, một
    bạn gái xinh xắn đến gần bắt chuyện với Uyên. Bạn hỏi
    Uyên: “Mình có thể trồng thêm hoa dưới những gốc cây

    – Hình thành kĩ năng
    đọc thầm kết hợp với
    nghe, xác định chỗ ngắt,
    nghỉ, nhấn giọng,...
    – Đọc to, rõ ràng, đúng
    các từ khó và ngắt nghỉ
    hơi đúng ở các câu dài.
    – Nhận xét được cách
    đọc của mình và của
    bạn, giúp nhau điều
    chỉnh sai sót (nếu có).

    – Hợp tác với GV và
    bạn để trả lời các câu hỏi
    tìm hiểu bài.
    – Thông qua tìm hiểu
    bài, hiểu thêm nghĩa
    một số từ khó và hiểu
    nội dung bài.
    7

    non này được không?”. Uyên cười đáp: “Được chứ. Bạn có
    giống hoa gì thế?”. Cô bạn xoè ra nắm hạt giống và giới
    thiệu: “Đây là hạt hoa sao, chúng rất dễ trồng. Chỉ cần xới
    đất, bỏ hạt xuống và lấp lại, cây sẽ tự mọc mầm, nảy nhánh.
    Mùa xuân năm sau, nếu bạn trở lại, hẳn sẽ rất bất ngờ...
    Kìa, nó kìa!”. Vừa nói, cô bạn vừa chỉ cho Uyên xem vài
    khóm hoa sao màu tím hồng, nhỏ li ti xôn xao trong nắng.)
     Rút ra ý đoạn 1: Uyên cùng các bạn của mẹ tham gia
    trồng cây vào mùa xuân.
    2. Vì sao bạn nhỏ thuyết phục Uyên trồng thêm hoa dưới
    những gốc cây non? (Gợi ý: Vì hạt hoa sao rất dễ trồng, chỉ
    cần xới đất, bỏ hạt xuống và lấp lại, cây sẽ tự mọc mầm,
    nảy nhánh. Bạn nhỏ hi vọng mùa xuân năm sau, khi Uyên
    quay lại sẽ bất ngờ khi thấy những khóm hoa sao li ti nở đầy
    dưới các gốc cây.)
    3. Tìm những chi tiết thể hiện cảm xúc của hai bạn khi gieo
    hạt. (Gợi ý: Uyên đã thấm mệt nhưng sự hào hứng của bạn
    khiến em phấn chấn hơn; Hai đứa tỉ mẩn gieo những nhúm
    hạt xuống từng gốc cây.)
     Giải nghĩa từ: phấn chấn (ở trạng thái hăng hái, hứng
    khởi do tác động của một sự việc hoặc ý nghĩ tích cực, hợp
    nguyện vọng);...
     Rút ra ý đoạn 2: Uyên gặp gỡ và cùng người bạn mới trò
    chuyện, gieo hạt giống hoa sao.
    4. Mọi người có suy nghĩ, hành động gì khi nhìn thấy từng
    vạt hoa tím bung nở dưới những gốc cây?
    (Gợi ý:
    + Mẹ và các cô chú: ngỡ ngàng khi thấy dưới những vòm
    lá anh đào, từng vạt hoa tim tím bung nở như những thảm
    sao; không ngớt lời khen ngợi vẻ đẹp quyến rũ của loài
    hoa ấy.
    + Uyên: Thầm cảm ơn cô bạn nhỏ em mới gặp một lần. Ý
    tưởng của bạn đã đem đến cho Uyên và mọi người một điều
    bất ngờ trong những ngày xuân mới.)
     Rút ra ý đoạn 3: Mọi người bất ngờ về vẻ đẹp của những
    vạt hoa sao.
    5. Em học được những điều gì từ câu chuyện trên? (Gợi ý:
    HS trả lời theo suy nghĩ, cảm nhận riêng. VD: Học được
    cách ứng xử giữa Uyên và người bạn mới quen; cảm nhận
    được tình yêu thiên nhiên, cách góp phần lan toả tình yêu
    thiên nhiên, làm đẹp môi trường đến cộng đồng.)
    8

    – Biết liên hệ bản thân:
    Nêu được những điều
    em học được từ câu
    chuyện.

     Rút ra nội dung, ý nghĩa của bài đọc.
    – HS nghe bạn và GV nhận xét, bổ sung.
    – HS nghe GV đánh giá chung về hoạt động tìm hiểu bài.
    1.3. Luyện đọc lại (15 phút)
    – HS trả lời một vài câu hỏi để nhớ lại nội dung chính của
    bài và xác định giọng đọc:
    + Bài đọc nói về điều gì?  Toàn bài đọc với giọng thong
    thả, vui tươi.
    + Cần nhấn giọng ở những từ ngữ nào? (Gợi ý: Nhấn giọng
    ở những từ ngữ chỉ hoạt động, trạng thái của các nhân vật,
    từ ngữ miêu tả đặc điểm của hoa sao; giọng cô bạn mới
    trong sáng, từ tốn pha chút dè dặt.)
    – HS nghe GV hoặc một bạn đọc lại đoạn 2:
    Gần trưa,/ một bạn nhỏ đến gần,/ bắt chuyện với Uyên://
    – Mình có thể trồng thêm hoa dưới những gốc cây non
    này được không?//
    Bạn nhỏ xoè ra nắm hạt giống nhỏ li ti://
    – Đây là hạt hoa sao!// – Cô bạn giải thích/ – Chúng rất
    dễ trồng.// Chỉ cần xới đất,/ bỏ hạt xuống và lấp lại,/ cây sẽ
    tự mọc mầm,/ nảy nhánh.// Mùa xuân năm sau,/ nếu bạn trở
    lại,/ hẳn sẽ rất bất ngờ.// Kìa,/ nó kìa!//
    Uyên nhìn theo hướng tay cô bạn chỉ.// Một vài khóm hoa
    sao màu tím hồng/ nhỏ li ti/ xôn xao trong nắng.//
    Uyên đã thấm mệt/ nhưng sự hào hứng của bạn khiến em
    phấn chấn hơn.// Hai đứa tỉ mẩn/ gieo những nhúm hạt/
    xuống từng gốc cây.// Xong việc,/ cô bạn vẫy đôi bàn tay
    gầy gò,/ cười tươi như nắng toả chào Uyên.//
    – HS luyện đọc lại đoạn 2 trong nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ.
    – 2 – 3 HS thi đọc đoạn 2 trước lớp.
    – HS nghe bạn và GV nhận xét.
    – 1 – 2 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài trước lớp.
    – HS nghe GV đánh giá chung về hoạt động luyện đọc lại.
    1.4. Cùng sáng tạo (13 phút)
    – HS xác định yêu cầu của hoạt động: Tưởng tượng, đóng
    vai Uyên và người bạn mới để cùng trò chuyện khi gặp lại
    nhau dưới những gốc anh đào.
    – HS thảo luận nhóm đôi, trả lời một số câu hỏi gợi ý của
    GV để thực hiện hoạt động:
    + Theo em, Uyên và người bạn đó sẽ trò chuyện về
    điều gì?
    + Hai bạn sẽ làm gì khi gặp lại nhau?

    – Xác định được giọng
    đọc trên cơ sở hiểu nội
    dung bài.
    – Biết nhấn giọng ở một
    số từ ngữ quan trọng,
    thể hiện giọng đọc phù
    hợp với từng nhân vật.
    – Nhận xét được cách
    đọc của mình và của
    bạn, giúp nhau điều
    chỉnh sai sót (nếu có).

    – Hợp tác với bạn để
    đóng vai Uyên, cùng trò
    chuyện với người bạn
    mới khi gặp lại nhau
    dưới những gốc anh
    đào, nội dung cuộc trò
    chuyện kết nối với nội
    dung bài.
    9

    + Cảm xúc của mỗi bạn như thế nào?
    + ...
    – HS phân vai, tưởng tượng để trò chuyện trong nhóm đôi.
    – 1 – 2 nhóm HS đóng vai, nói trước lớp.
    – HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá và tổng kết hoạt
    động đọc.

    – Thể hiện giọng và cảm
    xúc phù hợp với từng
    nhân vật.
    – Nhận xét được nội
    dung đóng vai của nhóm
    mình và nhóm bạn.

    TIẾT 3
    Luyện từ và câu: Câu đơn và câu ghép
    HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP (tiếp theo)
    2. Luyện từ và câu (35 phút)
    2.1. Hình thành khái niệm câu đơn và câu ghép (15 phút)
    – HS xác định yêu cầu của BT 1.
    – HS đọc đoạn văn và thảo luận theo nhóm đôi hoặc nhóm
    nhỏ để thực hiện các yêu cầu của BT.
    (Đáp án:
    a. Đoạn văn có 7 câu.
    b. Xác định chủ ngữ (CN), vị ngữ (VN) của từng câu:
     Mùa đông/ đến.
    CN
    VN
     Gió bấc/ hun hút, trời/ rét căm căm.
    CN1
    VN1 CN2
    VN2
     Rặng xoan/ trút xuống những chiếc lá cuối cùng,
    CN1
    VN1
    những chùm quả/ ngả sang màu vàng sậm và khô tóp lại.
    CN2
    VN2
     Lúa/ đang kì chín rộ nên thôn xóm/ nhộn nhịp hẳn lên.
    CN1
    VN1
    CN2
    VN2
     Lũ sẻ non/ theo bố mẹ ra đồng, chúng/ ríu rít giành
    CN1
    VN1
    CN2
    VN2
    thóc rơi với đàn chim ri đá.
     Đàn chim gáy/ cũng bay về.
    CN
    VN
     Chúng/ tha thẩn nhặt thóc.
    CN
    VN

    10

    YÊU CẦU CẦN ĐẠT

    – Hợp tác với bạn để
    thực hiện các yêu cầu
    của BT.
    – Xác định được CN,
    VN và câu đơn, câu
    ghép có trong đoạn văn.
    – Nhận xét được sản
    phẩm của mình và của
    bạn.
    – Rút ra được khái niệm
    câu đơn và câu ghép.

    ĐIỀU
    CHỈNH

    c. Nhóm câu đơn: , , .
    Nhóm câu ghép: , , , .)
    – 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp.
    – HS nghe bạn và GV nhận xét.
    – HS xác định yêu cầu của BT 2.
    – HS thảo luận nhóm đôi, trả lời câu hỏi trước lớp (Đáp án:
    Không thể tách các cụm chủ ngữ – vị ngữ trong các câu
    ghép thành câu đơn, vì mỗi cụm chủ ngữ – vị ngữ có mối
    quan hệ chặt chẽ với (những) cụm chủ ngữ – vị ngữ khác
    trong từng câu.).
    – HS nghe bạn và GV nhận xét, rút ra những điều em cần
    ghi nhớ về câu đơn và câu ghép.
    – 1 – 2 HS nhắc lại ghi nhớ.
    2.2. Luyện tập xác định chủ ngữ, vị ngữ trong câu ghép
    (10 phút)
    – HS xác định yêu cầu của BT 3.
    – HS đọc đoạn văn, thảo luận trong nhóm nhỏ để thực hiện
    yêu cầu, làm bài vào VBT.
    (Gợi ý: a. Xác định CN, VN của từng câu:
     Mặt trời/ lên, cả cánh đồng/ lấp loá nắng.
    CN1 VN1
    CN2
    VN2
     Trời/ càng nắng, lúa/ càng sẫm lại, trĩu bông.
    CN1
    VN1 CN2
    VN2
     Lúc này, cánh đồng/ đẹp như một tấm thảm.
    (TN)
    CN
    VN
     Mỗi khi có gió, những bông lúa/ ngả đầu vào nhau,
    (TN)
    CN1
    VN1
    sóng lúa/ nhấp nhô.
    CN2
    VN2
    Lưu ý: GV nên khuyến khích HS xác định nếu trong câu
    có thành phần trạng ngữ (TN) để việc xác định CN, VN đầy
    đủ và chính xác hơn.
    b. Có ba câu ghép là câu ,  và .)
    – 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp.
    – HS nghe bạn và GV nhận xét.
    2.3. Đặt câu ghép theo yêu cầu (10 phút)
    – HS xác định yêu cầu của BT 4.
    – HS quan sát tranh, làm bài vào VBT.
    – HS trao đổi kết quả trong nhóm đôi, nghe bạn nhận xét,
    góp ý để chỉnh sửa và hoàn thiện bài làm.

    – Hợp tác với bạn để
    thực hiện các yêu cầu
    của BT.
    – Xác định được CN,
    VN và câu ghép có
    trong đoạn văn.
    – Nhận xét được sản
    phẩm của mình và của
    bạn.

    – Hợp tác với bạn để
    thực hiện các yêu cầu
    của BT.
    11

    – 2 – 3 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
    – HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động.

    – Đặt được câu ghép
    phù hợp với nội dung
    tranh, xác định được
    chủ ngữ, vị ngữ của mỗi
    câu vừa đặt.
    – Nhận xét được sản
    phẩm của mình và
    của bạn.

    TIẾT 4
    Viết: Bài văn tả người
    HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP (tiếp theo)
    3. Viết (30 phút)
    3.1. Nhận diện bài văn tả người (15 phút)
    – HS xác định yêu cầu của BT 1 và đọc bài văn.
    – HS đọc bài văn, thảo luận nhóm nhỏ để thực hiện các yêu
    cầu (có thể tổ chức thực hiện dưới dạng sơ đồ tư duy hoặc
    sử dụng Phiếu học tập để hỗ trợ HS học nhóm).
    (Gợi ý:
    a. Bài văn tả bà nội.
    b. Bài văn có 5 đoạn:
    + Đoạn 1: Từ đầu đến “hơn cả”  Giới thiệu bà nội;
    + Đoạn 2: Tiếp theo đến “yêu thương”  Tả đặc điểm nổi
    bật về vóc dáng của bà;
    + Đoạn 3: Tiếp theo đến “cong cong”  Tả hoạt động
    nấu ăn của bà;
    + Đoạn 4: Tiếp theo đến “thật hấp dẫn”  Tả sự gắn bó
    của bà với các cháu;
    + Đoạn 5: Còn lại  Bày tỏ suy nghĩ, tình cảm của các
    cháu với bà.
    c. Mỗi đoạn thuộc các phần của bài văn:
    + Mở bài: Đoạn 1;
    + Thân bài: Đoạn 2, đoạn 3 và đoạn 4;
    + Kết bài: Đoạn 5.
    d. Ở phần thân bài, tác giả chọn tả:

    12

    YÊU CẦU CẦN ĐẠT

    – Hợp tác với bạn để
    thực hiện các yêu cầu
    của BT.
    – Xác định được cấu tạo
    của bài văn tả người.
    – Nhận xét được sản
    phẩm của mình và của
    bạn.

    ĐIỀU
    CHỈNH

    + Về vóc dáng: dáng người, làn da, mái tóc, đôi mắt 
    chọn tả những đặc điểm hình dáng tiêu biểu, giúp người đọc
    hình dung rõ nét về bà.
    + Về hoạt động: nấu ăn, kể chuyện cho các cháu  chọn
    tả những hoạt động quen thuộc, thể hiện mối quan hệ gắn
    bó giữa bà và những người trong gia đình.)
    – 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp.
    – HS nghe bạn và GV nhận xét, rút ra những điều em cần
    ghi nhớ về bài văn tả người.
    – 1 – 2 HS nhắc lại ghi nhớ.
    3.2. Nhận xét về cách lựa chọn, sử dụng từ ngữ trong bài
    văn tả người (07 phút)
    – HS xác định yêu cầu của BT 2.
    – HS đọc bài văn, trao đổi trong nhóm nhỏ để thực hiện yêu
    cầu, có thể kết hợp hoàn thành sơ đồ tư duy vào VBT.
    (Gợi ý:
    + Từ ngữ tả hình dáng:
    • Dáng người: dong dỏng;
    • Làn da: trắng;
    • Tóc: đen, rất dày, búi gọn sau gáy;
    • Mắt: đã có nếp nhăn, ánh nhìn dịu dàng, chan chứa yêu
    thương.
    + Từ ngữ tả hoạt động:
    • Nấu ăn: thoăn thoắt, vừa nấu vừa chỉ;
    • Giọng kể chuyện: ấm áp.)
    – 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp.
    – HS nghe bạn và GV nhận xét.
    3.3. Viết câu tả đặc điểm nổi bật về hình dáng, tính tình
    hoặc hoạt động của người thân (08 phút)
    – HS xác định yêu cầu của BT 3.
    – HS viết vào nháp một số từ ngữ chỉ hình dáng, tính tình
    hoặc hoạt động của một người thân (có thể kết hợp quan sát
    hình ảnh hoặc video clip đã chuẩn bị).
    – HS làm bài vào VBT.
    – 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
    – HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
     

    – Hợp tác với bạn để
    thực hiện các yêu cầu
    của BT.
    – Xác định được các từ
    ngữ tả hình dáng, hoạt
    động của người.
    – Nhận xét được cách
    lựa chọn, sử dụng từ
    ngữ trong bài văn tả
    người.
    – Nhận xét được sản
    phẩm của mình và
    của bạn.

    – Viết được câu tả đặc
    điểm nổi bật về hình
    dáng, tính tình hoặc
    hoạt động của người
    thân.
    – Nhận xét được sản
    phẩm của mình và của
    bạn.

     

    13

    C. VẬN DỤNG (05 phút)
    – HS xác định yêu cầu của hoạt động: Tưởng tượng, nói
    2 – 3 câu về vùng đất Tây Nguyên trong bài đọc “Điều kì
    diệu dưới những gốc anh đào” khi những cây anh đào đã
    lớn.
    – HS đặt câu và chia sẻ kết quả trong nhóm đôi hoặc nhóm
    nhỏ, nghe bạn nhận xét để chỉnh sửa và hoàn thiện câu.
    – HS chơi Chuyền hoa để chia sẻ kết quả trước lớp.
    – HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động và tổng
    kết bài học.

    – Nói được câu về vùng
    đất Tây Nguyên trong
    bài đọc “Điều kì diệu
    dưới những gốc anh
    đào” khi những cây anh
    đào đã lớn.
    – Nhận xét được sản
    phẩm của mình và
    của bạn.

    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
    ......................................................................................................................................................
    ......................................................................................................................................................
    ......................................................................................................................................................

    BÀI 2: GIỜ TRÁI ĐẤT
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    1. Khởi động
    Trao đổi được với bạn về lí do cần phải tiết kiệm điện và những việc có thể làm để tiết
    kiệm điện.
    2. Khám phá và luyện tập
    2.1. Đọc
    – Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh
    minh hoạ.
    – Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; trả lời được các câu
    hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài đọc: Ý nghĩa và thông điệp mà chiến dịch Giờ
    Trái Đất mang lại. Cần có ý thức bảo vệ Trái Đất – Hành tinh của chúng ta ngay từ hôm nay.
    2.2. Nói và nghe
    Thảo luận được theo chủ đề Vì môi trường xanh.
    2.3. Viết
    Biết quan sát, tìm được ý cho bài văn tả người.
    3. Vận dụng
    Viết được thông điệp hoặc sáng tác được thơ, vè,... kêu gọi mọi người bảo vệ môi trường.
    Từ đó, góp phần hình thành các phẩm chất và năng lực chung.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    1. Giáo viên
    – Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SGK phóng to.
    – Tranh, ảnh hoặc video clip về những việc có thể làm để tiết kiệm điện (nếu có).
    14

    – Tranh, ảnh hoặc video clip giới thiệu về chiến dịch “Giờ Trái Đất” (nếu có).
    – Bảng phụ/ máy chiếu ghi đoạn từ “Năm 2022” đến hết.
    2. Học sinh
    – Hình ảnh hoặc video clip về một người thân trong gia đình em.
    – Một sản phẩm thân thiện với môi trường hoặc một sản phẩm làm từ nhựa (nếu có).
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
    TIẾT 1
    Đọc: Giờ Trái Đất
    HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    A. KHỞI ĐỘNG (05 phút)
    – GV tiến hành tắt hết thiết bị điện có trong lớp học: đèn,
    quạt,... và yêu cầu HS nêu suy nghĩ, cảm nhận (Gợi ý: Không
    đủ ánh sáng để học, cảm giác nóng, khó chịu,...).
    – HS hoạt động nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ, trao đổi với bạn
    về lí do cần phải tiết kiệm điện và những việc có thể làm để
    tiết kiệm điện (có thể kết hợp sử dụng tranh, ảnh hoặc video
    clip đã chuẩn bị) dựa vào gợi ý:
    + Vì sao cần phải tiết kiệm điện? (Gợi ý: Nguồn điện có
    khả năng bị cạn kiệt; tiết kiệm điện giúp bảo vệ rừng, bảo
    vệ môi trường; tiết kiệm điện giúp tiết kiệm nhiên liệu và chi
    phí;…)
    + Có thể làm những gì để tiết kiệm điện? (Gợi ý: Tắt các
    thiết bị điện khi không sử dụng; mở các cửa sổ trong nhà để
    tận dụng nguồn ánh sáng và nguồn gió tự nhiên; sử dụng
    những loại thiết bị tiết kiệm điện;…)
    – 1 – 2 HS chia sẻ trước lớp.
    – HS đọc tên bài kết hợp quan sát tranh minh hoạ, liên hệ
    với nội dung khởi động  phán đoán nội dung bài đọc.
     Nghe GV giới thiệu bài học: “Giờ Trái Đất”.

    YÊU CẦU CẦN ĐẠT

    ĐIỀU
    CHỈNH

    – Phối hợp với GV và
    bạn để thực hiện hoạt
    động.
    – Nói thành câu, diễn
    đạt trọn vẹn ý, nội dung
    theo yêu cầu của GV.
    – Có kĩ năng phán đoán
    nội dung bài đọc dựa
    vào tên bài, hoạt động
    khởi động và tranh
    minh hoạ.

    B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
    1. Đọc (30 phút)
    1.1. Luyện đọc (08 phút)
    – HS nghe GV đọc mẫu.
    – HS đọc nối tiếp từng đoạn hoặc toàn bài đọc, kết hợp nghe
    GV hướng dẫn trong nhóm hoặc trước lớp:
    + Cách đọc một số từ ngữ khó: giảm phát thải; Xít-ni; vùng
    lãnh thổ;...
    + Cách ngắt nghỉ một số câu dài:

    – Hình thành kĩ năng
    đọc thầm kết hợp với
    nghe, xác định chỗ ngắt,
    nghỉ, nhấn giọng,...
    – Đọc to, rõ ràng, đúng
    các từ khó và ngắt nghỉ
    hơi đúng ở các câu dài.
    15

     Giờ Trái Đất/ là sáng kiến của Quỹ Quốc tế về Bảo tồn
    Thiên nhiên/ nhằm nâng cao nhận thức cộng đồng/ về biến
    đổi khí hậu/ và tiết kiệm năng lượng trên toàn thế giới.//;
     Vào ngày thứ Bảy cuối cùng của tháng Ba hằng năm,/
    các cá nhân và tổ chức tham gia sự kiện/ cùng tắt đèn điện/
    và các thiết bị điện không ảnh hưởng lớn đến sinh hoạt/
    trong vòng 60 phút/ (từ 20 giờ 30 phút/ đến 21 giờ 30 phút
    giờ địa phương).//;...
    + Giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó, VD: khí thải nhà
    kính (khí nhà kính, loại khí trong khí quyển gây hiệu ứng
    nhà kính, ảnh hưởng mạnh mẽ đến mức nhiệt độ của
    Trái Đất); giảm phát thải khí nhà kính (giảm phát thải khí
    nhà kính là giảm lượng khí nhà kính được thải ra môi
    trường); Quỹ Quốc tế về Bảo tồn Thiên nhiên (một trong
    những tổ chức phi chính phủ lớn nhất thế giới về bảo vệ thiên
    nhiên, tên cũ là Quỹ Động vật hoang dã thế giới hoặc Quỹ
    Bảo vệ đời sống thiên nhiên thế giới);…
    + Bài đọc có thể chia thành ba đoạn để luyện đọc và tìm ý:
     Đoạn 1: Từ đầu đến “giờ địa phương”.
     Đoạn 2: Tiếp theo đến “vùng lãnh thổ”.
     Đoạn 3: Còn lại.
    – HS nghe bạn và GV nhận xét.
    – 1 – 2 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài trước lớp.
    – HS nghe GV nhận xét chung về hoạt động luyện đọc.
    1.2. Tìm hiểu bài (14 phút)
    – HS đọc thầm toàn bài, thảo luận nhóm 4 để trả lời câu hỏi.
    – 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả tìm hiểu bài trước lớp:
    1. Sáng kiến “Giờ Trái Đất” của Quỹ Quốc tế về Bảo tồn
    Thiên nhiên nhằm mục đích gì? (Gợi ý: Nhằm mục đích
    nâng cao nhận thức cộng đồng về biến đổi khí hậu và tiết
    kiệm năng lượng trên toàn thế giới.)
    2. Mọi người cùng làm gì khi tham gia sự kiện “Giờ Trái
    Đất”? (Gợi ý: Vào ngày thứ Bảy cuối cùng của tháng Ba
    hằng năm, các cá nhân và tổ chức tham gia sự kiện cùng tắt
    đèn điện và các thiết bị điện không ảnh hưởng lớn đến sinh
    hoạt trong vòng 60 phút.)
     Rút ra ý đoạn 1: Giới thiệu về chiến dịch “Giờ Trái Đất”.
    3. Tìm những thông tin cho thấy toàn thế giới tích cực
    hưởng ứng “Giờ Trái Đất”. (Gợi ý: Bắt đầu từ năm 2007 ở
    Xít-ni với hai triệu người tham gia. Năm 2010 có tới
    16

    – Nhận xét được cách
    đọc của mình và của
    bạn, giúp nhau điều
    chỉnh sai sót (nếu có).

    – Hợp tác với GV và bạn
    để trả lời các câu hỏi tìm
    hiểu bài.
    – Thông qua tìm hiểu
    bài, hiểu thêm nghĩa một
    số từ khó và hiểu nội
    dung bài.
    – Biết liên hệ bản thân:
    Bày tỏ được suy nghĩ
    của em về một trong các
    thông điệp của “Giờ
    Trái Đất” và kể được
    những việc mà em và
    bạn bè có thể làm để
    hưởng ứng “Giờ Trái
    Đất”.

    126 quốc gia tham gia. Năm 2020, Giờ Trái Đất đã nhận
    được sự ủng hộ của hơn 180 quốc gia và vùng lãnh thổ.)
     Giải nghĩa từ: vùng lãnh thổ (là một quốc gia mà bị thiếu
    đi ít nhất một trong bốn yếu tố theo tư pháp quốc tế để cấu
    thành quốc gia chính thức (dân số thường trực; lãnh thổ xác
    đị...
     
    Gửi ý kiến

    Sách là ngọn đèn bất diệt soi sáng trí tuệ con người.” — T. Carlyle

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG TIỂU HỌC TÂN THANH - HOÀNG VĂN THỤ - LẠNG SƠN !