giới thiệu sách Marie curie
CTST. TIẾNG VIỆT 5 TẬP 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: hanhtrangso.nxbgd.vn
Người gửi: Nguyễn Thị Minh Châu
Ngày gửi: 10h:34' 14-07-2024
Dung lượng: 2.6 MB
Số lượt tải: 2
Nguồn: hanhtrangso.nxbgd.vn
Người gửi: Nguyễn Thị Minh Châu
Ngày gửi: 10h:34' 14-07-2024
Dung lượng: 2.6 MB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
NGUYỄN THỊ BÍCH – NGUYỄN HOÀNG LY – ĐẶNG TÚ
TRẦN THỊ QUỲNH NGA – LƯU THỊ HOÀI THU – THÁI THỊ QUỲNH TRANG
Kế hoạch bài dạy
môn
TIẾNG VIỆT
LỚP
(Hỗ trợ giáo viên thiết kế kế hoạch bài dạy
theo sách giáo khoa TIẾNG VIỆT 5
Bộ sách CHÂN TRỜI SÁNG TẠO)
Tập hai
NGUYỄN THỊ BÍCH – NGUYỄN HOÀNG LY – ĐẶNG TÚ
TRẦN THỊ QUỲNH NGA – LƯU THỊ HOÀI THU – THÁI THỊ QUỲNH TRANG
Kế hoạch bài dạy
môn
TIẾNG VIỆT
Tập hai
LỚP
(Hỗ trợ giáo viên thiết kế kế hoạch bài dạy
theo sách giáo khoa TIẾNG VIỆT 5 –
Bộ sách CHÂN TRỜI SÁNG TẠO)
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM
2
MỤC LỤC
CHỦ ĐIỂM 5: GIỮ MÃI MÀU XANH .................................................................................5
Bài 1: Điều kì diệu dưới những gốc anh đào .............................................................................5
Bài 2: Giờ Trái Đất ................................................................................................................. 14
Bài 3: Mùa xuân em đi trồng cây............................................................................................. 21
Bài 4: Rừng xuân .................................................................................................................... 29
Bài 5: Bầy chim mùa xuân....................................................................................................... 36
Bài 6: Thiên đường của các loài động vật hoang dã ............................................................... 44
Bài 7: Lộc vừng mùa xuân....................................................................................................... 51
Bài 8: Dưới những tán xanh..................................................................................................... 58
CHỦ ĐIỂM 6: ĐẤT NƯỚC NGÀN NĂM .......................................................................... 65
Bài 1: Sự tích con Rồng cháu Tiên .......................................................................................... 65
Bài 2: Những con mắt của biển ............................................................................................... 73
Bài 3: Ngàn lời sử xanh ........................................................................................................... 80
Bài 4: Vịnh Hạ Long................................................................................................................ 88
Bài 5: Ông Trạng Nồi .............................................................................................................. 95
Bài 6: Một bản hùng ca .......................................................................................................... 102
Bài 7: Việt Nam ..................................................................................................................... 109
Bài 8: Tranh làng Hồ ............................................................................................................. 117
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II ................................................................................................ 123
Tiết 1 ...................................................................................................................................... 123
Tiết 2 ...................................................................................................................................... 125
Tiết 3 ...................................................................................................................................... 128
Tiết 4 ...................................................................................................................................... 129
Tiết 5 ...................................................................................................................................... 130
CHỦ ĐIỂM 7: KHÚC CA HOÀ BÌNH ............................................................................ 132
Bài 1: Vì đại dương trong xanh ............................................................................................. 132
Bài 2: Thành phố Vì hoà bình................................................................................................ 140
Bài 3: Bài ca Trái Đất ............................................................................................................ 146
Bài 4: Miền đất xanh.............................................................................................................. 154
Bài 5: Những con hạc giấy .................................................................................................... 160
Bài 6: Lễ hội đèn lồng nổi ..................................................................................................... 167
Bài 7: Theo chân Bác ............................................................................................................. 173
Bài 8: Sự sụp đổ của chế độ a-pác-thai .................................................................................. 181
3
CHỦ ĐIỂM 8: CHÂN TRỜI RỘNG MỞ ........................................................................ 187
Bài 1: Lời hứa ........................................................................................................................ 187
Bài 2: Chiền chiện bay lên ..................................................................................................... 193
Bài 3: Thơ viết cho ngày mai................................................................................................. 199
Bài 4: Bài ca về mặt trời ........................................................................................................ 207
Bài 5: Bên ngoài Trái Đất ...................................................................................................... 213
Bài 6: Vào hạ ......................................................................................................................... 220
ÔN TẬP CUỐI NĂM HỌC ............................................................................................... 226
Tiết 1 ...................................................................................................................................... 226
Tiết 2 ...................................................................................................................................... 228
Tiết 3 ...................................................................................................................................... 230
Tiết 4 ...................................................................................................................................... 232
Tiết 5 ...................................................................................................................................... 234
4
CHỦ ĐIỂM 5: GIỮ MÃI MÀU XANH
Chủ điểm “Giữ mãi màu xanh” hướng đến việc hình thành ở học sinh (HS) các phẩm chất
nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm: cảm nhận vẻ đẹp của thiên nhiên, nhận thức được
tầm quan trọng của việc bảo vệ môi trường sống xanh – sạch – đẹp. Từ đó, các em ý thức hơn
trong học tập và rèn luyện: biết dành sự quan tâm, tình yêu cho thiên nhiên, vạn vật; có ý thức
bảo vệ môi trường sống; nhận thức được trách nhiệm của bản thân trong việc lan toả thông
điệp “Giữ mãi màu xanh cho Trái Đất”;...
BÀI 1: ĐIỀU KÌ DIỆU DƯỚI NHỮNG GỐC ANH ĐÀO
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Khởi động
Bày tỏ được suy nghĩ, cảm xúc của em sau khi nghe hoặc đọc đoạn lời bài hát “Bài hát trồng
cây” (Nhạc: Hoàng Long, thơ: Bế Kiến Quốc).
2. Khám phá và luyện tập
2.1. Đọc
– Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh
minh hoạ.
– Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt được lời
nhân vật và lời người dẫn chuyện; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung
của bài đọc: Câu chuyện kể về món quà bất ngờ mà Uyên và người bạn mới quen đã dành tặng
cho mọi người vào ngày xuân. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Từ những ý tưởng nhỏ bé nhưng đã
góp phần lan toả tình yêu thiên nhiên đến cộng đồng, kêu gọi mọi người có ý thức chung tay
bảo vệ thiên nhiên.
2.2. Luyện từ và câu
Nhận diện và biết cách sử dụng câu đơn, câu ghép.
2.3. Viết
Nhận diện được cấu tạo của bài văn tả người.
3. Vận dụng
Tưởng tượng, nói được về sự thay đổi của vùng đất Tây Nguyên trong bài đọc “Điều kì diệu
dưới những gốc anh đào” khi những cây anh đào đã lớn.
Từ đó, góp phần hình thành các phẩm chất và năng lực chung.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh trong sách giáo khoa (SGK) phóng to.
– Audio, video clip bài hát “Bài hát trồng cây” (nhạc: Hoàng Long, thơ: Bế Kiến Quốc)
(nếu có).
5
– Tranh, ảnh hoặc video clip về những việc làm gây ảnh hưởng xấu đến môi trường và
Trái Đất (nếu có).
Tranh, ảnh hoặc video clip về Trái Đất xanh, môi trường xanh – sạch – đẹp (nếu có).
– Bảng phụ/ máy chiếu ghi đoạn từ “Gần trưa” đến “chào Uyên”.
– Phiếu học tập, thẻ từ cho HS thực hiện các bài tập (BT) luyện từ và câu.
2. Học sinh
Hình ảnh hoặc video clip về một người thân của em (nếu có).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1 + 2
Đọc: Điều kì diệu dưới những gốc anh đào
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG (10 phút)
* Giới thiệu chủ điểm
– HS quan sát một số tranh, ảnh hoặc video clip về những
việc làm gây ảnh hưởng xấu đến môi trường và Trái Đất
(Gợi ý: Con người xả rác thải bừa bãi ra sông, suối, ao, hồ,
biển,…; Nhà máy xả khí thải công nghiệp ra môi trường;
Con người đốt rừng làm nương rẫy, khai thác rừng bừa bãi
tạo nên đất trống, đồi trọc;...).
– HS trao đổi với bạn trong nhóm đôi, bày tỏ suy nghĩ, cảm
xúc khi xem các nội dung trên.
– 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS tiếp tục quan sát tranh, ảnh hoặc video clip về Trái Đất
xanh và môi trường xanh – sạch – đẹp.
– HS nêu thông điệp về hình ảnh Trái Đất xanh và lí do vì
sao chọn thông điệp đó.
– 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS chia sẻ cách hiểu hoặc suy nghĩ về tên chủ điểm “Giữ
mãi màu xanh” (Gợi ý: Cần có ý thức bảo vệ thiên nhiên,
bảo vệ môi trường sống xung quanh ta; nhận thức được
trách nhiệm của bản thân trong việc lan toả thông điệp
“Giữ mãi màu xanh cho Trái Đất” đến với mọi người;...).
Giới thiệu chủ điểm: “Giữ mãi màu xanh”.
* Giới thiệu bài
– HS nghe hoặc đọc đoạn lời bài hát “Bài hát trồng cây”
(Nhạc: Hoàng Long, thơ: Bế Kiến Quốc), trao đổi trong
nhóm nhỏ và chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc về đoạn lời bài hát
(có thể kết hợp sử dụng audio hoặc video clip đã chuẩn bị).
6
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
– Phối hợp với giáo viên
(GV) và bạn để thực
hiện hoạt động.
– Nói thành câu, diễn
đạt trọn vẹn ý, nội dung
theo yêu cầu của GV.
– Có kĩ năng phán đoán
nội dung bài đọc dựa
vào tên bài, hoạt động
khởi động và tranh
minh hoạ.
ĐIỀU
CHỈNH
– 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS đọc tên bài kết hợp quan sát tranh minh hoạ, liên hệ
với nội dung khởi động phán đoán nội dung bài đọc.
Nghe GV giới thiệu bài học: “Điều kì diệu dưới những
gốc anh đào”.
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
1. Đọc (60 phút)
1.1. Luyện đọc (12 phút)
– HS nghe GV đọc mẫu.
– HS đọc nối tiếp từng đoạn hoặc toàn bài đọc, kết hợp nghe
GV hướng dẫn trong nhóm hoặc trước lớp:
+ Cách đọc một số từ ngữ khó: vun gốc, nảy, khóm hoa
sao,...
+ Cách ngắt nghỉ một số câu dài:
Mùa xuân này,/ Uyên được cùng các bạn của mẹ/ trồng
hàng cây anh đào/ bên bờ một con suối/ trên quê hương
Tây Nguyên.//;
Cả đoàn ngỡ ngàng/ khi thấy dưới những vòm lá anh
đào xanh mướt,/ từng vạt hoa tim tím/ bung nở như những
thảm sao.//;
Mọi người không ngớt lời khen ngợi vẻ đẹp quyến rũ
của loài hoa/ như đến từ giấc mơ nào đó.//;...
+ Giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó, ví dụ (VD): tỉ
mẩn (tỉ mỉ, kiên nhẫn, chú ý từng chi tiết nhỏ trong một công
việc bằng tay);...
+ Bài đọc có thể chia thành ba đoạn để luyện đọc và tìm ý:
Đoạn 1: Từ đầu đến “vun gốc”.
Đoạn 2: Tiếp theo đến “chào Uyên”.
Đoạn 3: Còn lại.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– 1 – 2 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài trước lớp.
– HS nghe GV nhận xét chung về hoạt động luyện đọc.
1.2. Tìm hiểu bài (20 phút)
– HS đọc thầm bài đọc, thảo luận nhóm 4 để trả lời câu hỏi.
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả tìm hiểu bài trước lớp:
1. Kể lại cuộc trò chuyện của Uyên với bạn nhỏ mới quen?
(Gợi ý: HS dựa vào nội dung bài đọc để kể lại cuộc trò
chuyện giữa Uyên và người bạn mới. VD: Gần trưa, một
bạn gái xinh xắn đến gần bắt chuyện với Uyên. Bạn hỏi
Uyên: “Mình có thể trồng thêm hoa dưới những gốc cây
– Hình thành kĩ năng
đọc thầm kết hợp với
nghe, xác định chỗ ngắt,
nghỉ, nhấn giọng,...
– Đọc to, rõ ràng, đúng
các từ khó và ngắt nghỉ
hơi đúng ở các câu dài.
– Nhận xét được cách
đọc của mình và của
bạn, giúp nhau điều
chỉnh sai sót (nếu có).
– Hợp tác với GV và
bạn để trả lời các câu hỏi
tìm hiểu bài.
– Thông qua tìm hiểu
bài, hiểu thêm nghĩa
một số từ khó và hiểu
nội dung bài.
7
non này được không?”. Uyên cười đáp: “Được chứ. Bạn có
giống hoa gì thế?”. Cô bạn xoè ra nắm hạt giống và giới
thiệu: “Đây là hạt hoa sao, chúng rất dễ trồng. Chỉ cần xới
đất, bỏ hạt xuống và lấp lại, cây sẽ tự mọc mầm, nảy nhánh.
Mùa xuân năm sau, nếu bạn trở lại, hẳn sẽ rất bất ngờ...
Kìa, nó kìa!”. Vừa nói, cô bạn vừa chỉ cho Uyên xem vài
khóm hoa sao màu tím hồng, nhỏ li ti xôn xao trong nắng.)
Rút ra ý đoạn 1: Uyên cùng các bạn của mẹ tham gia
trồng cây vào mùa xuân.
2. Vì sao bạn nhỏ thuyết phục Uyên trồng thêm hoa dưới
những gốc cây non? (Gợi ý: Vì hạt hoa sao rất dễ trồng, chỉ
cần xới đất, bỏ hạt xuống và lấp lại, cây sẽ tự mọc mầm,
nảy nhánh. Bạn nhỏ hi vọng mùa xuân năm sau, khi Uyên
quay lại sẽ bất ngờ khi thấy những khóm hoa sao li ti nở đầy
dưới các gốc cây.)
3. Tìm những chi tiết thể hiện cảm xúc của hai bạn khi gieo
hạt. (Gợi ý: Uyên đã thấm mệt nhưng sự hào hứng của bạn
khiến em phấn chấn hơn; Hai đứa tỉ mẩn gieo những nhúm
hạt xuống từng gốc cây.)
Giải nghĩa từ: phấn chấn (ở trạng thái hăng hái, hứng
khởi do tác động của một sự việc hoặc ý nghĩ tích cực, hợp
nguyện vọng);...
Rút ra ý đoạn 2: Uyên gặp gỡ và cùng người bạn mới trò
chuyện, gieo hạt giống hoa sao.
4. Mọi người có suy nghĩ, hành động gì khi nhìn thấy từng
vạt hoa tím bung nở dưới những gốc cây?
(Gợi ý:
+ Mẹ và các cô chú: ngỡ ngàng khi thấy dưới những vòm
lá anh đào, từng vạt hoa tim tím bung nở như những thảm
sao; không ngớt lời khen ngợi vẻ đẹp quyến rũ của loài
hoa ấy.
+ Uyên: Thầm cảm ơn cô bạn nhỏ em mới gặp một lần. Ý
tưởng của bạn đã đem đến cho Uyên và mọi người một điều
bất ngờ trong những ngày xuân mới.)
Rút ra ý đoạn 3: Mọi người bất ngờ về vẻ đẹp của những
vạt hoa sao.
5. Em học được những điều gì từ câu chuyện trên? (Gợi ý:
HS trả lời theo suy nghĩ, cảm nhận riêng. VD: Học được
cách ứng xử giữa Uyên và người bạn mới quen; cảm nhận
được tình yêu thiên nhiên, cách góp phần lan toả tình yêu
thiên nhiên, làm đẹp môi trường đến cộng đồng.)
8
– Biết liên hệ bản thân:
Nêu được những điều
em học được từ câu
chuyện.
Rút ra nội dung, ý nghĩa của bài đọc.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, bổ sung.
– HS nghe GV đánh giá chung về hoạt động tìm hiểu bài.
1.3. Luyện đọc lại (15 phút)
– HS trả lời một vài câu hỏi để nhớ lại nội dung chính của
bài và xác định giọng đọc:
+ Bài đọc nói về điều gì? Toàn bài đọc với giọng thong
thả, vui tươi.
+ Cần nhấn giọng ở những từ ngữ nào? (Gợi ý: Nhấn giọng
ở những từ ngữ chỉ hoạt động, trạng thái của các nhân vật,
từ ngữ miêu tả đặc điểm của hoa sao; giọng cô bạn mới
trong sáng, từ tốn pha chút dè dặt.)
– HS nghe GV hoặc một bạn đọc lại đoạn 2:
Gần trưa,/ một bạn nhỏ đến gần,/ bắt chuyện với Uyên://
– Mình có thể trồng thêm hoa dưới những gốc cây non
này được không?//
Bạn nhỏ xoè ra nắm hạt giống nhỏ li ti://
– Đây là hạt hoa sao!// – Cô bạn giải thích/ – Chúng rất
dễ trồng.// Chỉ cần xới đất,/ bỏ hạt xuống và lấp lại,/ cây sẽ
tự mọc mầm,/ nảy nhánh.// Mùa xuân năm sau,/ nếu bạn trở
lại,/ hẳn sẽ rất bất ngờ.// Kìa,/ nó kìa!//
Uyên nhìn theo hướng tay cô bạn chỉ.// Một vài khóm hoa
sao màu tím hồng/ nhỏ li ti/ xôn xao trong nắng.//
Uyên đã thấm mệt/ nhưng sự hào hứng của bạn khiến em
phấn chấn hơn.// Hai đứa tỉ mẩn/ gieo những nhúm hạt/
xuống từng gốc cây.// Xong việc,/ cô bạn vẫy đôi bàn tay
gầy gò,/ cười tươi như nắng toả chào Uyên.//
– HS luyện đọc lại đoạn 2 trong nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ.
– 2 – 3 HS thi đọc đoạn 2 trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– 1 – 2 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài trước lớp.
– HS nghe GV đánh giá chung về hoạt động luyện đọc lại.
1.4. Cùng sáng tạo (13 phút)
– HS xác định yêu cầu của hoạt động: Tưởng tượng, đóng
vai Uyên và người bạn mới để cùng trò chuyện khi gặp lại
nhau dưới những gốc anh đào.
– HS thảo luận nhóm đôi, trả lời một số câu hỏi gợi ý của
GV để thực hiện hoạt động:
+ Theo em, Uyên và người bạn đó sẽ trò chuyện về
điều gì?
+ Hai bạn sẽ làm gì khi gặp lại nhau?
– Xác định được giọng
đọc trên cơ sở hiểu nội
dung bài.
– Biết nhấn giọng ở một
số từ ngữ quan trọng,
thể hiện giọng đọc phù
hợp với từng nhân vật.
– Nhận xét được cách
đọc của mình và của
bạn, giúp nhau điều
chỉnh sai sót (nếu có).
– Hợp tác với bạn để
đóng vai Uyên, cùng trò
chuyện với người bạn
mới khi gặp lại nhau
dưới những gốc anh
đào, nội dung cuộc trò
chuyện kết nối với nội
dung bài.
9
+ Cảm xúc của mỗi bạn như thế nào?
+ ...
– HS phân vai, tưởng tượng để trò chuyện trong nhóm đôi.
– 1 – 2 nhóm HS đóng vai, nói trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá và tổng kết hoạt
động đọc.
– Thể hiện giọng và cảm
xúc phù hợp với từng
nhân vật.
– Nhận xét được nội
dung đóng vai của nhóm
mình và nhóm bạn.
TIẾT 3
Luyện từ và câu: Câu đơn và câu ghép
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP (tiếp theo)
2. Luyện từ và câu (35 phút)
2.1. Hình thành khái niệm câu đơn và câu ghép (15 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 1.
– HS đọc đoạn văn và thảo luận theo nhóm đôi hoặc nhóm
nhỏ để thực hiện các yêu cầu của BT.
(Đáp án:
a. Đoạn văn có 7 câu.
b. Xác định chủ ngữ (CN), vị ngữ (VN) của từng câu:
Mùa đông/ đến.
CN
VN
Gió bấc/ hun hút, trời/ rét căm căm.
CN1
VN1 CN2
VN2
Rặng xoan/ trút xuống những chiếc lá cuối cùng,
CN1
VN1
những chùm quả/ ngả sang màu vàng sậm và khô tóp lại.
CN2
VN2
Lúa/ đang kì chín rộ nên thôn xóm/ nhộn nhịp hẳn lên.
CN1
VN1
CN2
VN2
Lũ sẻ non/ theo bố mẹ ra đồng, chúng/ ríu rít giành
CN1
VN1
CN2
VN2
thóc rơi với đàn chim ri đá.
Đàn chim gáy/ cũng bay về.
CN
VN
Chúng/ tha thẩn nhặt thóc.
CN
VN
10
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
– Hợp tác với bạn để
thực hiện các yêu cầu
của BT.
– Xác định được CN,
VN và câu đơn, câu
ghép có trong đoạn văn.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.
– Rút ra được khái niệm
câu đơn và câu ghép.
ĐIỀU
CHỈNH
c. Nhóm câu đơn: , , .
Nhóm câu ghép: , , , .)
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– HS xác định yêu cầu của BT 2.
– HS thảo luận nhóm đôi, trả lời câu hỏi trước lớp (Đáp án:
Không thể tách các cụm chủ ngữ – vị ngữ trong các câu
ghép thành câu đơn, vì mỗi cụm chủ ngữ – vị ngữ có mối
quan hệ chặt chẽ với (những) cụm chủ ngữ – vị ngữ khác
trong từng câu.).
– HS nghe bạn và GV nhận xét, rút ra những điều em cần
ghi nhớ về câu đơn và câu ghép.
– 1 – 2 HS nhắc lại ghi nhớ.
2.2. Luyện tập xác định chủ ngữ, vị ngữ trong câu ghép
(10 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 3.
– HS đọc đoạn văn, thảo luận trong nhóm nhỏ để thực hiện
yêu cầu, làm bài vào VBT.
(Gợi ý: a. Xác định CN, VN của từng câu:
Mặt trời/ lên, cả cánh đồng/ lấp loá nắng.
CN1 VN1
CN2
VN2
Trời/ càng nắng, lúa/ càng sẫm lại, trĩu bông.
CN1
VN1 CN2
VN2
Lúc này, cánh đồng/ đẹp như một tấm thảm.
(TN)
CN
VN
Mỗi khi có gió, những bông lúa/ ngả đầu vào nhau,
(TN)
CN1
VN1
sóng lúa/ nhấp nhô.
CN2
VN2
Lưu ý: GV nên khuyến khích HS xác định nếu trong câu
có thành phần trạng ngữ (TN) để việc xác định CN, VN đầy
đủ và chính xác hơn.
b. Có ba câu ghép là câu , và .)
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
2.3. Đặt câu ghép theo yêu cầu (10 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 4.
– HS quan sát tranh, làm bài vào VBT.
– HS trao đổi kết quả trong nhóm đôi, nghe bạn nhận xét,
góp ý để chỉnh sửa và hoàn thiện bài làm.
– Hợp tác với bạn để
thực hiện các yêu cầu
của BT.
– Xác định được CN,
VN và câu ghép có
trong đoạn văn.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.
– Hợp tác với bạn để
thực hiện các yêu cầu
của BT.
11
– 2 – 3 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
– Đặt được câu ghép
phù hợp với nội dung
tranh, xác định được
chủ ngữ, vị ngữ của mỗi
câu vừa đặt.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và
của bạn.
TIẾT 4
Viết: Bài văn tả người
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP (tiếp theo)
3. Viết (30 phút)
3.1. Nhận diện bài văn tả người (15 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 1 và đọc bài văn.
– HS đọc bài văn, thảo luận nhóm nhỏ để thực hiện các yêu
cầu (có thể tổ chức thực hiện dưới dạng sơ đồ tư duy hoặc
sử dụng Phiếu học tập để hỗ trợ HS học nhóm).
(Gợi ý:
a. Bài văn tả bà nội.
b. Bài văn có 5 đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến “hơn cả” Giới thiệu bà nội;
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến “yêu thương” Tả đặc điểm nổi
bật về vóc dáng của bà;
+ Đoạn 3: Tiếp theo đến “cong cong” Tả hoạt động
nấu ăn của bà;
+ Đoạn 4: Tiếp theo đến “thật hấp dẫn” Tả sự gắn bó
của bà với các cháu;
+ Đoạn 5: Còn lại Bày tỏ suy nghĩ, tình cảm của các
cháu với bà.
c. Mỗi đoạn thuộc các phần của bài văn:
+ Mở bài: Đoạn 1;
+ Thân bài: Đoạn 2, đoạn 3 và đoạn 4;
+ Kết bài: Đoạn 5.
d. Ở phần thân bài, tác giả chọn tả:
12
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
– Hợp tác với bạn để
thực hiện các yêu cầu
của BT.
– Xác định được cấu tạo
của bài văn tả người.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.
ĐIỀU
CHỈNH
+ Về vóc dáng: dáng người, làn da, mái tóc, đôi mắt
chọn tả những đặc điểm hình dáng tiêu biểu, giúp người đọc
hình dung rõ nét về bà.
+ Về hoạt động: nấu ăn, kể chuyện cho các cháu chọn
tả những hoạt động quen thuộc, thể hiện mối quan hệ gắn
bó giữa bà và những người trong gia đình.)
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, rút ra những điều em cần
ghi nhớ về bài văn tả người.
– 1 – 2 HS nhắc lại ghi nhớ.
3.2. Nhận xét về cách lựa chọn, sử dụng từ ngữ trong bài
văn tả người (07 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 2.
– HS đọc bài văn, trao đổi trong nhóm nhỏ để thực hiện yêu
cầu, có thể kết hợp hoàn thành sơ đồ tư duy vào VBT.
(Gợi ý:
+ Từ ngữ tả hình dáng:
• Dáng người: dong dỏng;
• Làn da: trắng;
• Tóc: đen, rất dày, búi gọn sau gáy;
• Mắt: đã có nếp nhăn, ánh nhìn dịu dàng, chan chứa yêu
thương.
+ Từ ngữ tả hoạt động:
• Nấu ăn: thoăn thoắt, vừa nấu vừa chỉ;
• Giọng kể chuyện: ấm áp.)
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
3.3. Viết câu tả đặc điểm nổi bật về hình dáng, tính tình
hoặc hoạt động của người thân (08 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 3.
– HS viết vào nháp một số từ ngữ chỉ hình dáng, tính tình
hoặc hoạt động của một người thân (có thể kết hợp quan sát
hình ảnh hoặc video clip đã chuẩn bị).
– HS làm bài vào VBT.
– 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
– Hợp tác với bạn để
thực hiện các yêu cầu
của BT.
– Xác định được các từ
ngữ tả hình dáng, hoạt
động của người.
– Nhận xét được cách
lựa chọn, sử dụng từ
ngữ trong bài văn tả
người.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và
của bạn.
– Viết được câu tả đặc
điểm nổi bật về hình
dáng, tính tình hoặc
hoạt động của người
thân.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.
13
C. VẬN DỤNG (05 phút)
– HS xác định yêu cầu của hoạt động: Tưởng tượng, nói
2 – 3 câu về vùng đất Tây Nguyên trong bài đọc “Điều kì
diệu dưới những gốc anh đào” khi những cây anh đào đã
lớn.
– HS đặt câu và chia sẻ kết quả trong nhóm đôi hoặc nhóm
nhỏ, nghe bạn nhận xét để chỉnh sửa và hoàn thiện câu.
– HS chơi Chuyền hoa để chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động và tổng
kết bài học.
– Nói được câu về vùng
đất Tây Nguyên trong
bài đọc “Điều kì diệu
dưới những gốc anh
đào” khi những cây anh
đào đã lớn.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và
của bạn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
BÀI 2: GIỜ TRÁI ĐẤT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Khởi động
Trao đổi được với bạn về lí do cần phải tiết kiệm điện và những việc có thể làm để tiết
kiệm điện.
2. Khám phá và luyện tập
2.1. Đọc
– Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh
minh hoạ.
– Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; trả lời được các câu
hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài đọc: Ý nghĩa và thông điệp mà chiến dịch Giờ
Trái Đất mang lại. Cần có ý thức bảo vệ Trái Đất – Hành tinh của chúng ta ngay từ hôm nay.
2.2. Nói và nghe
Thảo luận được theo chủ đề Vì môi trường xanh.
2.3. Viết
Biết quan sát, tìm được ý cho bài văn tả người.
3. Vận dụng
Viết được thông điệp hoặc sáng tác được thơ, vè,... kêu gọi mọi người bảo vệ môi trường.
Từ đó, góp phần hình thành các phẩm chất và năng lực chung.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SGK phóng to.
– Tranh, ảnh hoặc video clip về những việc có thể làm để tiết kiệm điện (nếu có).
14
– Tranh, ảnh hoặc video clip giới thiệu về chiến dịch “Giờ Trái Đất” (nếu có).
– Bảng phụ/ máy chiếu ghi đoạn từ “Năm 2022” đến hết.
2. Học sinh
– Hình ảnh hoặc video clip về một người thân trong gia đình em.
– Một sản phẩm thân thiện với môi trường hoặc một sản phẩm làm từ nhựa (nếu có).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1
Đọc: Giờ Trái Đất
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG (05 phút)
– GV tiến hành tắt hết thiết bị điện có trong lớp học: đèn,
quạt,... và yêu cầu HS nêu suy nghĩ, cảm nhận (Gợi ý: Không
đủ ánh sáng để học, cảm giác nóng, khó chịu,...).
– HS hoạt động nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ, trao đổi với bạn
về lí do cần phải tiết kiệm điện và những việc có thể làm để
tiết kiệm điện (có thể kết hợp sử dụng tranh, ảnh hoặc video
clip đã chuẩn bị) dựa vào gợi ý:
+ Vì sao cần phải tiết kiệm điện? (Gợi ý: Nguồn điện có
khả năng bị cạn kiệt; tiết kiệm điện giúp bảo vệ rừng, bảo
vệ môi trường; tiết kiệm điện giúp tiết kiệm nhiên liệu và chi
phí;…)
+ Có thể làm những gì để tiết kiệm điện? (Gợi ý: Tắt các
thiết bị điện khi không sử dụng; mở các cửa sổ trong nhà để
tận dụng nguồn ánh sáng và nguồn gió tự nhiên; sử dụng
những loại thiết bị tiết kiệm điện;…)
– 1 – 2 HS chia sẻ trước lớp.
– HS đọc tên bài kết hợp quan sát tranh minh hoạ, liên hệ
với nội dung khởi động phán đoán nội dung bài đọc.
Nghe GV giới thiệu bài học: “Giờ Trái Đất”.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
ĐIỀU
CHỈNH
– Phối hợp với GV và
bạn để thực hiện hoạt
động.
– Nói thành câu, diễn
đạt trọn vẹn ý, nội dung
theo yêu cầu của GV.
– Có kĩ năng phán đoán
nội dung bài đọc dựa
vào tên bài, hoạt động
khởi động và tranh
minh hoạ.
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
1. Đọc (30 phút)
1.1. Luyện đọc (08 phút)
– HS nghe GV đọc mẫu.
– HS đọc nối tiếp từng đoạn hoặc toàn bài đọc, kết hợp nghe
GV hướng dẫn trong nhóm hoặc trước lớp:
+ Cách đọc một số từ ngữ khó: giảm phát thải; Xít-ni; vùng
lãnh thổ;...
+ Cách ngắt nghỉ một số câu dài:
– Hình thành kĩ năng
đọc thầm kết hợp với
nghe, xác định chỗ ngắt,
nghỉ, nhấn giọng,...
– Đọc to, rõ ràng, đúng
các từ khó và ngắt nghỉ
hơi đúng ở các câu dài.
15
Giờ Trái Đất/ là sáng kiến của Quỹ Quốc tế về Bảo tồn
Thiên nhiên/ nhằm nâng cao nhận thức cộng đồng/ về biến
đổi khí hậu/ và tiết kiệm năng lượng trên toàn thế giới.//;
Vào ngày thứ Bảy cuối cùng của tháng Ba hằng năm,/
các cá nhân và tổ chức tham gia sự kiện/ cùng tắt đèn điện/
và các thiết bị điện không ảnh hưởng lớn đến sinh hoạt/
trong vòng 60 phút/ (từ 20 giờ 30 phút/ đến 21 giờ 30 phút
giờ địa phương).//;...
+ Giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó, VD: khí thải nhà
kính (khí nhà kính, loại khí trong khí quyển gây hiệu ứng
nhà kính, ảnh hưởng mạnh mẽ đến mức nhiệt độ của
Trái Đất); giảm phát thải khí nhà kính (giảm phát thải khí
nhà kính là giảm lượng khí nhà kính được thải ra môi
trường); Quỹ Quốc tế về Bảo tồn Thiên nhiên (một trong
những tổ chức phi chính phủ lớn nhất thế giới về bảo vệ thiên
nhiên, tên cũ là Quỹ Động vật hoang dã thế giới hoặc Quỹ
Bảo vệ đời sống thiên nhiên thế giới);…
+ Bài đọc có thể chia thành ba đoạn để luyện đọc và tìm ý:
Đoạn 1: Từ đầu đến “giờ địa phương”.
Đoạn 2: Tiếp theo đến “vùng lãnh thổ”.
Đoạn 3: Còn lại.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– 1 – 2 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài trước lớp.
– HS nghe GV nhận xét chung về hoạt động luyện đọc.
1.2. Tìm hiểu bài (14 phút)
– HS đọc thầm toàn bài, thảo luận nhóm 4 để trả lời câu hỏi.
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả tìm hiểu bài trước lớp:
1. Sáng kiến “Giờ Trái Đất” của Quỹ Quốc tế về Bảo tồn
Thiên nhiên nhằm mục đích gì? (Gợi ý: Nhằm mục đích
nâng cao nhận thức cộng đồng về biến đổi khí hậu và tiết
kiệm năng lượng trên toàn thế giới.)
2. Mọi người cùng làm gì khi tham gia sự kiện “Giờ Trái
Đất”? (Gợi ý: Vào ngày thứ Bảy cuối cùng của tháng Ba
hằng năm, các cá nhân và tổ chức tham gia sự kiện cùng tắt
đèn điện và các thiết bị điện không ảnh hưởng lớn đến sinh
hoạt trong vòng 60 phút.)
Rút ra ý đoạn 1: Giới thiệu về chiến dịch “Giờ Trái Đất”.
3. Tìm những thông tin cho thấy toàn thế giới tích cực
hưởng ứng “Giờ Trái Đất”. (Gợi ý: Bắt đầu từ năm 2007 ở
Xít-ni với hai triệu người tham gia. Năm 2010 có tới
16
– Nhận xét được cách
đọc của mình và của
bạn, giúp nhau điều
chỉnh sai sót (nếu có).
– Hợp tác với GV và bạn
để trả lời các câu hỏi tìm
hiểu bài.
– Thông qua tìm hiểu
bài, hiểu thêm nghĩa một
số từ khó và hiểu nội
dung bài.
– Biết liên hệ bản thân:
Bày tỏ được suy nghĩ
của em về một trong các
thông điệp của “Giờ
Trái Đất” và kể được
những việc mà em và
bạn bè có thể làm để
hưởng ứng “Giờ Trái
Đất”.
126 quốc gia tham gia. Năm 2020, Giờ Trái Đất đã nhận
được sự ủng hộ của hơn 180 quốc gia và vùng lãnh thổ.)
Giải nghĩa từ: vùng lãnh thổ (là một quốc gia mà bị thiếu
đi ít nhất một trong bốn yếu tố theo tư pháp quốc tế để cấu
thành quốc gia chính thức (dân số thường trực; lãnh thổ xác
đị...
TRẦN THỊ QUỲNH NGA – LƯU THỊ HOÀI THU – THÁI THỊ QUỲNH TRANG
Kế hoạch bài dạy
môn
TIẾNG VIỆT
LỚP
(Hỗ trợ giáo viên thiết kế kế hoạch bài dạy
theo sách giáo khoa TIẾNG VIỆT 5
Bộ sách CHÂN TRỜI SÁNG TẠO)
Tập hai
NGUYỄN THỊ BÍCH – NGUYỄN HOÀNG LY – ĐẶNG TÚ
TRẦN THỊ QUỲNH NGA – LƯU THỊ HOÀI THU – THÁI THỊ QUỲNH TRANG
Kế hoạch bài dạy
môn
TIẾNG VIỆT
Tập hai
LỚP
(Hỗ trợ giáo viên thiết kế kế hoạch bài dạy
theo sách giáo khoa TIẾNG VIỆT 5 –
Bộ sách CHÂN TRỜI SÁNG TẠO)
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM
2
MỤC LỤC
CHỦ ĐIỂM 5: GIỮ MÃI MÀU XANH .................................................................................5
Bài 1: Điều kì diệu dưới những gốc anh đào .............................................................................5
Bài 2: Giờ Trái Đất ................................................................................................................. 14
Bài 3: Mùa xuân em đi trồng cây............................................................................................. 21
Bài 4: Rừng xuân .................................................................................................................... 29
Bài 5: Bầy chim mùa xuân....................................................................................................... 36
Bài 6: Thiên đường của các loài động vật hoang dã ............................................................... 44
Bài 7: Lộc vừng mùa xuân....................................................................................................... 51
Bài 8: Dưới những tán xanh..................................................................................................... 58
CHỦ ĐIỂM 6: ĐẤT NƯỚC NGÀN NĂM .......................................................................... 65
Bài 1: Sự tích con Rồng cháu Tiên .......................................................................................... 65
Bài 2: Những con mắt của biển ............................................................................................... 73
Bài 3: Ngàn lời sử xanh ........................................................................................................... 80
Bài 4: Vịnh Hạ Long................................................................................................................ 88
Bài 5: Ông Trạng Nồi .............................................................................................................. 95
Bài 6: Một bản hùng ca .......................................................................................................... 102
Bài 7: Việt Nam ..................................................................................................................... 109
Bài 8: Tranh làng Hồ ............................................................................................................. 117
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II ................................................................................................ 123
Tiết 1 ...................................................................................................................................... 123
Tiết 2 ...................................................................................................................................... 125
Tiết 3 ...................................................................................................................................... 128
Tiết 4 ...................................................................................................................................... 129
Tiết 5 ...................................................................................................................................... 130
CHỦ ĐIỂM 7: KHÚC CA HOÀ BÌNH ............................................................................ 132
Bài 1: Vì đại dương trong xanh ............................................................................................. 132
Bài 2: Thành phố Vì hoà bình................................................................................................ 140
Bài 3: Bài ca Trái Đất ............................................................................................................ 146
Bài 4: Miền đất xanh.............................................................................................................. 154
Bài 5: Những con hạc giấy .................................................................................................... 160
Bài 6: Lễ hội đèn lồng nổi ..................................................................................................... 167
Bài 7: Theo chân Bác ............................................................................................................. 173
Bài 8: Sự sụp đổ của chế độ a-pác-thai .................................................................................. 181
3
CHỦ ĐIỂM 8: CHÂN TRỜI RỘNG MỞ ........................................................................ 187
Bài 1: Lời hứa ........................................................................................................................ 187
Bài 2: Chiền chiện bay lên ..................................................................................................... 193
Bài 3: Thơ viết cho ngày mai................................................................................................. 199
Bài 4: Bài ca về mặt trời ........................................................................................................ 207
Bài 5: Bên ngoài Trái Đất ...................................................................................................... 213
Bài 6: Vào hạ ......................................................................................................................... 220
ÔN TẬP CUỐI NĂM HỌC ............................................................................................... 226
Tiết 1 ...................................................................................................................................... 226
Tiết 2 ...................................................................................................................................... 228
Tiết 3 ...................................................................................................................................... 230
Tiết 4 ...................................................................................................................................... 232
Tiết 5 ...................................................................................................................................... 234
4
CHỦ ĐIỂM 5: GIỮ MÃI MÀU XANH
Chủ điểm “Giữ mãi màu xanh” hướng đến việc hình thành ở học sinh (HS) các phẩm chất
nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm: cảm nhận vẻ đẹp của thiên nhiên, nhận thức được
tầm quan trọng của việc bảo vệ môi trường sống xanh – sạch – đẹp. Từ đó, các em ý thức hơn
trong học tập và rèn luyện: biết dành sự quan tâm, tình yêu cho thiên nhiên, vạn vật; có ý thức
bảo vệ môi trường sống; nhận thức được trách nhiệm của bản thân trong việc lan toả thông
điệp “Giữ mãi màu xanh cho Trái Đất”;...
BÀI 1: ĐIỀU KÌ DIỆU DƯỚI NHỮNG GỐC ANH ĐÀO
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Khởi động
Bày tỏ được suy nghĩ, cảm xúc của em sau khi nghe hoặc đọc đoạn lời bài hát “Bài hát trồng
cây” (Nhạc: Hoàng Long, thơ: Bế Kiến Quốc).
2. Khám phá và luyện tập
2.1. Đọc
– Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh
minh hoạ.
– Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt được lời
nhân vật và lời người dẫn chuyện; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung
của bài đọc: Câu chuyện kể về món quà bất ngờ mà Uyên và người bạn mới quen đã dành tặng
cho mọi người vào ngày xuân. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Từ những ý tưởng nhỏ bé nhưng đã
góp phần lan toả tình yêu thiên nhiên đến cộng đồng, kêu gọi mọi người có ý thức chung tay
bảo vệ thiên nhiên.
2.2. Luyện từ và câu
Nhận diện và biết cách sử dụng câu đơn, câu ghép.
2.3. Viết
Nhận diện được cấu tạo của bài văn tả người.
3. Vận dụng
Tưởng tượng, nói được về sự thay đổi của vùng đất Tây Nguyên trong bài đọc “Điều kì diệu
dưới những gốc anh đào” khi những cây anh đào đã lớn.
Từ đó, góp phần hình thành các phẩm chất và năng lực chung.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh trong sách giáo khoa (SGK) phóng to.
– Audio, video clip bài hát “Bài hát trồng cây” (nhạc: Hoàng Long, thơ: Bế Kiến Quốc)
(nếu có).
5
– Tranh, ảnh hoặc video clip về những việc làm gây ảnh hưởng xấu đến môi trường và
Trái Đất (nếu có).
Tranh, ảnh hoặc video clip về Trái Đất xanh, môi trường xanh – sạch – đẹp (nếu có).
– Bảng phụ/ máy chiếu ghi đoạn từ “Gần trưa” đến “chào Uyên”.
– Phiếu học tập, thẻ từ cho HS thực hiện các bài tập (BT) luyện từ và câu.
2. Học sinh
Hình ảnh hoặc video clip về một người thân của em (nếu có).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1 + 2
Đọc: Điều kì diệu dưới những gốc anh đào
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG (10 phút)
* Giới thiệu chủ điểm
– HS quan sát một số tranh, ảnh hoặc video clip về những
việc làm gây ảnh hưởng xấu đến môi trường và Trái Đất
(Gợi ý: Con người xả rác thải bừa bãi ra sông, suối, ao, hồ,
biển,…; Nhà máy xả khí thải công nghiệp ra môi trường;
Con người đốt rừng làm nương rẫy, khai thác rừng bừa bãi
tạo nên đất trống, đồi trọc;...).
– HS trao đổi với bạn trong nhóm đôi, bày tỏ suy nghĩ, cảm
xúc khi xem các nội dung trên.
– 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS tiếp tục quan sát tranh, ảnh hoặc video clip về Trái Đất
xanh và môi trường xanh – sạch – đẹp.
– HS nêu thông điệp về hình ảnh Trái Đất xanh và lí do vì
sao chọn thông điệp đó.
– 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS chia sẻ cách hiểu hoặc suy nghĩ về tên chủ điểm “Giữ
mãi màu xanh” (Gợi ý: Cần có ý thức bảo vệ thiên nhiên,
bảo vệ môi trường sống xung quanh ta; nhận thức được
trách nhiệm của bản thân trong việc lan toả thông điệp
“Giữ mãi màu xanh cho Trái Đất” đến với mọi người;...).
Giới thiệu chủ điểm: “Giữ mãi màu xanh”.
* Giới thiệu bài
– HS nghe hoặc đọc đoạn lời bài hát “Bài hát trồng cây”
(Nhạc: Hoàng Long, thơ: Bế Kiến Quốc), trao đổi trong
nhóm nhỏ và chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc về đoạn lời bài hát
(có thể kết hợp sử dụng audio hoặc video clip đã chuẩn bị).
6
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
– Phối hợp với giáo viên
(GV) và bạn để thực
hiện hoạt động.
– Nói thành câu, diễn
đạt trọn vẹn ý, nội dung
theo yêu cầu của GV.
– Có kĩ năng phán đoán
nội dung bài đọc dựa
vào tên bài, hoạt động
khởi động và tranh
minh hoạ.
ĐIỀU
CHỈNH
– 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS đọc tên bài kết hợp quan sát tranh minh hoạ, liên hệ
với nội dung khởi động phán đoán nội dung bài đọc.
Nghe GV giới thiệu bài học: “Điều kì diệu dưới những
gốc anh đào”.
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
1. Đọc (60 phút)
1.1. Luyện đọc (12 phút)
– HS nghe GV đọc mẫu.
– HS đọc nối tiếp từng đoạn hoặc toàn bài đọc, kết hợp nghe
GV hướng dẫn trong nhóm hoặc trước lớp:
+ Cách đọc một số từ ngữ khó: vun gốc, nảy, khóm hoa
sao,...
+ Cách ngắt nghỉ một số câu dài:
Mùa xuân này,/ Uyên được cùng các bạn của mẹ/ trồng
hàng cây anh đào/ bên bờ một con suối/ trên quê hương
Tây Nguyên.//;
Cả đoàn ngỡ ngàng/ khi thấy dưới những vòm lá anh
đào xanh mướt,/ từng vạt hoa tim tím/ bung nở như những
thảm sao.//;
Mọi người không ngớt lời khen ngợi vẻ đẹp quyến rũ
của loài hoa/ như đến từ giấc mơ nào đó.//;...
+ Giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó, ví dụ (VD): tỉ
mẩn (tỉ mỉ, kiên nhẫn, chú ý từng chi tiết nhỏ trong một công
việc bằng tay);...
+ Bài đọc có thể chia thành ba đoạn để luyện đọc và tìm ý:
Đoạn 1: Từ đầu đến “vun gốc”.
Đoạn 2: Tiếp theo đến “chào Uyên”.
Đoạn 3: Còn lại.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– 1 – 2 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài trước lớp.
– HS nghe GV nhận xét chung về hoạt động luyện đọc.
1.2. Tìm hiểu bài (20 phút)
– HS đọc thầm bài đọc, thảo luận nhóm 4 để trả lời câu hỏi.
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả tìm hiểu bài trước lớp:
1. Kể lại cuộc trò chuyện của Uyên với bạn nhỏ mới quen?
(Gợi ý: HS dựa vào nội dung bài đọc để kể lại cuộc trò
chuyện giữa Uyên và người bạn mới. VD: Gần trưa, một
bạn gái xinh xắn đến gần bắt chuyện với Uyên. Bạn hỏi
Uyên: “Mình có thể trồng thêm hoa dưới những gốc cây
– Hình thành kĩ năng
đọc thầm kết hợp với
nghe, xác định chỗ ngắt,
nghỉ, nhấn giọng,...
– Đọc to, rõ ràng, đúng
các từ khó và ngắt nghỉ
hơi đúng ở các câu dài.
– Nhận xét được cách
đọc của mình và của
bạn, giúp nhau điều
chỉnh sai sót (nếu có).
– Hợp tác với GV và
bạn để trả lời các câu hỏi
tìm hiểu bài.
– Thông qua tìm hiểu
bài, hiểu thêm nghĩa
một số từ khó và hiểu
nội dung bài.
7
non này được không?”. Uyên cười đáp: “Được chứ. Bạn có
giống hoa gì thế?”. Cô bạn xoè ra nắm hạt giống và giới
thiệu: “Đây là hạt hoa sao, chúng rất dễ trồng. Chỉ cần xới
đất, bỏ hạt xuống và lấp lại, cây sẽ tự mọc mầm, nảy nhánh.
Mùa xuân năm sau, nếu bạn trở lại, hẳn sẽ rất bất ngờ...
Kìa, nó kìa!”. Vừa nói, cô bạn vừa chỉ cho Uyên xem vài
khóm hoa sao màu tím hồng, nhỏ li ti xôn xao trong nắng.)
Rút ra ý đoạn 1: Uyên cùng các bạn của mẹ tham gia
trồng cây vào mùa xuân.
2. Vì sao bạn nhỏ thuyết phục Uyên trồng thêm hoa dưới
những gốc cây non? (Gợi ý: Vì hạt hoa sao rất dễ trồng, chỉ
cần xới đất, bỏ hạt xuống và lấp lại, cây sẽ tự mọc mầm,
nảy nhánh. Bạn nhỏ hi vọng mùa xuân năm sau, khi Uyên
quay lại sẽ bất ngờ khi thấy những khóm hoa sao li ti nở đầy
dưới các gốc cây.)
3. Tìm những chi tiết thể hiện cảm xúc của hai bạn khi gieo
hạt. (Gợi ý: Uyên đã thấm mệt nhưng sự hào hứng của bạn
khiến em phấn chấn hơn; Hai đứa tỉ mẩn gieo những nhúm
hạt xuống từng gốc cây.)
Giải nghĩa từ: phấn chấn (ở trạng thái hăng hái, hứng
khởi do tác động của một sự việc hoặc ý nghĩ tích cực, hợp
nguyện vọng);...
Rút ra ý đoạn 2: Uyên gặp gỡ và cùng người bạn mới trò
chuyện, gieo hạt giống hoa sao.
4. Mọi người có suy nghĩ, hành động gì khi nhìn thấy từng
vạt hoa tím bung nở dưới những gốc cây?
(Gợi ý:
+ Mẹ và các cô chú: ngỡ ngàng khi thấy dưới những vòm
lá anh đào, từng vạt hoa tim tím bung nở như những thảm
sao; không ngớt lời khen ngợi vẻ đẹp quyến rũ của loài
hoa ấy.
+ Uyên: Thầm cảm ơn cô bạn nhỏ em mới gặp một lần. Ý
tưởng của bạn đã đem đến cho Uyên và mọi người một điều
bất ngờ trong những ngày xuân mới.)
Rút ra ý đoạn 3: Mọi người bất ngờ về vẻ đẹp của những
vạt hoa sao.
5. Em học được những điều gì từ câu chuyện trên? (Gợi ý:
HS trả lời theo suy nghĩ, cảm nhận riêng. VD: Học được
cách ứng xử giữa Uyên và người bạn mới quen; cảm nhận
được tình yêu thiên nhiên, cách góp phần lan toả tình yêu
thiên nhiên, làm đẹp môi trường đến cộng đồng.)
8
– Biết liên hệ bản thân:
Nêu được những điều
em học được từ câu
chuyện.
Rút ra nội dung, ý nghĩa của bài đọc.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, bổ sung.
– HS nghe GV đánh giá chung về hoạt động tìm hiểu bài.
1.3. Luyện đọc lại (15 phút)
– HS trả lời một vài câu hỏi để nhớ lại nội dung chính của
bài và xác định giọng đọc:
+ Bài đọc nói về điều gì? Toàn bài đọc với giọng thong
thả, vui tươi.
+ Cần nhấn giọng ở những từ ngữ nào? (Gợi ý: Nhấn giọng
ở những từ ngữ chỉ hoạt động, trạng thái của các nhân vật,
từ ngữ miêu tả đặc điểm của hoa sao; giọng cô bạn mới
trong sáng, từ tốn pha chút dè dặt.)
– HS nghe GV hoặc một bạn đọc lại đoạn 2:
Gần trưa,/ một bạn nhỏ đến gần,/ bắt chuyện với Uyên://
– Mình có thể trồng thêm hoa dưới những gốc cây non
này được không?//
Bạn nhỏ xoè ra nắm hạt giống nhỏ li ti://
– Đây là hạt hoa sao!// – Cô bạn giải thích/ – Chúng rất
dễ trồng.// Chỉ cần xới đất,/ bỏ hạt xuống và lấp lại,/ cây sẽ
tự mọc mầm,/ nảy nhánh.// Mùa xuân năm sau,/ nếu bạn trở
lại,/ hẳn sẽ rất bất ngờ.// Kìa,/ nó kìa!//
Uyên nhìn theo hướng tay cô bạn chỉ.// Một vài khóm hoa
sao màu tím hồng/ nhỏ li ti/ xôn xao trong nắng.//
Uyên đã thấm mệt/ nhưng sự hào hứng của bạn khiến em
phấn chấn hơn.// Hai đứa tỉ mẩn/ gieo những nhúm hạt/
xuống từng gốc cây.// Xong việc,/ cô bạn vẫy đôi bàn tay
gầy gò,/ cười tươi như nắng toả chào Uyên.//
– HS luyện đọc lại đoạn 2 trong nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ.
– 2 – 3 HS thi đọc đoạn 2 trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– 1 – 2 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài trước lớp.
– HS nghe GV đánh giá chung về hoạt động luyện đọc lại.
1.4. Cùng sáng tạo (13 phút)
– HS xác định yêu cầu của hoạt động: Tưởng tượng, đóng
vai Uyên và người bạn mới để cùng trò chuyện khi gặp lại
nhau dưới những gốc anh đào.
– HS thảo luận nhóm đôi, trả lời một số câu hỏi gợi ý của
GV để thực hiện hoạt động:
+ Theo em, Uyên và người bạn đó sẽ trò chuyện về
điều gì?
+ Hai bạn sẽ làm gì khi gặp lại nhau?
– Xác định được giọng
đọc trên cơ sở hiểu nội
dung bài.
– Biết nhấn giọng ở một
số từ ngữ quan trọng,
thể hiện giọng đọc phù
hợp với từng nhân vật.
– Nhận xét được cách
đọc của mình và của
bạn, giúp nhau điều
chỉnh sai sót (nếu có).
– Hợp tác với bạn để
đóng vai Uyên, cùng trò
chuyện với người bạn
mới khi gặp lại nhau
dưới những gốc anh
đào, nội dung cuộc trò
chuyện kết nối với nội
dung bài.
9
+ Cảm xúc của mỗi bạn như thế nào?
+ ...
– HS phân vai, tưởng tượng để trò chuyện trong nhóm đôi.
– 1 – 2 nhóm HS đóng vai, nói trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá và tổng kết hoạt
động đọc.
– Thể hiện giọng và cảm
xúc phù hợp với từng
nhân vật.
– Nhận xét được nội
dung đóng vai của nhóm
mình và nhóm bạn.
TIẾT 3
Luyện từ và câu: Câu đơn và câu ghép
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP (tiếp theo)
2. Luyện từ và câu (35 phút)
2.1. Hình thành khái niệm câu đơn và câu ghép (15 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 1.
– HS đọc đoạn văn và thảo luận theo nhóm đôi hoặc nhóm
nhỏ để thực hiện các yêu cầu của BT.
(Đáp án:
a. Đoạn văn có 7 câu.
b. Xác định chủ ngữ (CN), vị ngữ (VN) của từng câu:
Mùa đông/ đến.
CN
VN
Gió bấc/ hun hút, trời/ rét căm căm.
CN1
VN1 CN2
VN2
Rặng xoan/ trút xuống những chiếc lá cuối cùng,
CN1
VN1
những chùm quả/ ngả sang màu vàng sậm và khô tóp lại.
CN2
VN2
Lúa/ đang kì chín rộ nên thôn xóm/ nhộn nhịp hẳn lên.
CN1
VN1
CN2
VN2
Lũ sẻ non/ theo bố mẹ ra đồng, chúng/ ríu rít giành
CN1
VN1
CN2
VN2
thóc rơi với đàn chim ri đá.
Đàn chim gáy/ cũng bay về.
CN
VN
Chúng/ tha thẩn nhặt thóc.
CN
VN
10
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
– Hợp tác với bạn để
thực hiện các yêu cầu
của BT.
– Xác định được CN,
VN và câu đơn, câu
ghép có trong đoạn văn.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.
– Rút ra được khái niệm
câu đơn và câu ghép.
ĐIỀU
CHỈNH
c. Nhóm câu đơn: , , .
Nhóm câu ghép: , , , .)
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– HS xác định yêu cầu của BT 2.
– HS thảo luận nhóm đôi, trả lời câu hỏi trước lớp (Đáp án:
Không thể tách các cụm chủ ngữ – vị ngữ trong các câu
ghép thành câu đơn, vì mỗi cụm chủ ngữ – vị ngữ có mối
quan hệ chặt chẽ với (những) cụm chủ ngữ – vị ngữ khác
trong từng câu.).
– HS nghe bạn và GV nhận xét, rút ra những điều em cần
ghi nhớ về câu đơn và câu ghép.
– 1 – 2 HS nhắc lại ghi nhớ.
2.2. Luyện tập xác định chủ ngữ, vị ngữ trong câu ghép
(10 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 3.
– HS đọc đoạn văn, thảo luận trong nhóm nhỏ để thực hiện
yêu cầu, làm bài vào VBT.
(Gợi ý: a. Xác định CN, VN của từng câu:
Mặt trời/ lên, cả cánh đồng/ lấp loá nắng.
CN1 VN1
CN2
VN2
Trời/ càng nắng, lúa/ càng sẫm lại, trĩu bông.
CN1
VN1 CN2
VN2
Lúc này, cánh đồng/ đẹp như một tấm thảm.
(TN)
CN
VN
Mỗi khi có gió, những bông lúa/ ngả đầu vào nhau,
(TN)
CN1
VN1
sóng lúa/ nhấp nhô.
CN2
VN2
Lưu ý: GV nên khuyến khích HS xác định nếu trong câu
có thành phần trạng ngữ (TN) để việc xác định CN, VN đầy
đủ và chính xác hơn.
b. Có ba câu ghép là câu , và .)
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
2.3. Đặt câu ghép theo yêu cầu (10 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 4.
– HS quan sát tranh, làm bài vào VBT.
– HS trao đổi kết quả trong nhóm đôi, nghe bạn nhận xét,
góp ý để chỉnh sửa và hoàn thiện bài làm.
– Hợp tác với bạn để
thực hiện các yêu cầu
của BT.
– Xác định được CN,
VN và câu ghép có
trong đoạn văn.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.
– Hợp tác với bạn để
thực hiện các yêu cầu
của BT.
11
– 2 – 3 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
– Đặt được câu ghép
phù hợp với nội dung
tranh, xác định được
chủ ngữ, vị ngữ của mỗi
câu vừa đặt.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và
của bạn.
TIẾT 4
Viết: Bài văn tả người
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP (tiếp theo)
3. Viết (30 phút)
3.1. Nhận diện bài văn tả người (15 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 1 và đọc bài văn.
– HS đọc bài văn, thảo luận nhóm nhỏ để thực hiện các yêu
cầu (có thể tổ chức thực hiện dưới dạng sơ đồ tư duy hoặc
sử dụng Phiếu học tập để hỗ trợ HS học nhóm).
(Gợi ý:
a. Bài văn tả bà nội.
b. Bài văn có 5 đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến “hơn cả” Giới thiệu bà nội;
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến “yêu thương” Tả đặc điểm nổi
bật về vóc dáng của bà;
+ Đoạn 3: Tiếp theo đến “cong cong” Tả hoạt động
nấu ăn của bà;
+ Đoạn 4: Tiếp theo đến “thật hấp dẫn” Tả sự gắn bó
của bà với các cháu;
+ Đoạn 5: Còn lại Bày tỏ suy nghĩ, tình cảm của các
cháu với bà.
c. Mỗi đoạn thuộc các phần của bài văn:
+ Mở bài: Đoạn 1;
+ Thân bài: Đoạn 2, đoạn 3 và đoạn 4;
+ Kết bài: Đoạn 5.
d. Ở phần thân bài, tác giả chọn tả:
12
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
– Hợp tác với bạn để
thực hiện các yêu cầu
của BT.
– Xác định được cấu tạo
của bài văn tả người.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.
ĐIỀU
CHỈNH
+ Về vóc dáng: dáng người, làn da, mái tóc, đôi mắt
chọn tả những đặc điểm hình dáng tiêu biểu, giúp người đọc
hình dung rõ nét về bà.
+ Về hoạt động: nấu ăn, kể chuyện cho các cháu chọn
tả những hoạt động quen thuộc, thể hiện mối quan hệ gắn
bó giữa bà và những người trong gia đình.)
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, rút ra những điều em cần
ghi nhớ về bài văn tả người.
– 1 – 2 HS nhắc lại ghi nhớ.
3.2. Nhận xét về cách lựa chọn, sử dụng từ ngữ trong bài
văn tả người (07 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 2.
– HS đọc bài văn, trao đổi trong nhóm nhỏ để thực hiện yêu
cầu, có thể kết hợp hoàn thành sơ đồ tư duy vào VBT.
(Gợi ý:
+ Từ ngữ tả hình dáng:
• Dáng người: dong dỏng;
• Làn da: trắng;
• Tóc: đen, rất dày, búi gọn sau gáy;
• Mắt: đã có nếp nhăn, ánh nhìn dịu dàng, chan chứa yêu
thương.
+ Từ ngữ tả hoạt động:
• Nấu ăn: thoăn thoắt, vừa nấu vừa chỉ;
• Giọng kể chuyện: ấm áp.)
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
3.3. Viết câu tả đặc điểm nổi bật về hình dáng, tính tình
hoặc hoạt động của người thân (08 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 3.
– HS viết vào nháp một số từ ngữ chỉ hình dáng, tính tình
hoặc hoạt động của một người thân (có thể kết hợp quan sát
hình ảnh hoặc video clip đã chuẩn bị).
– HS làm bài vào VBT.
– 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
– Hợp tác với bạn để
thực hiện các yêu cầu
của BT.
– Xác định được các từ
ngữ tả hình dáng, hoạt
động của người.
– Nhận xét được cách
lựa chọn, sử dụng từ
ngữ trong bài văn tả
người.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và
của bạn.
– Viết được câu tả đặc
điểm nổi bật về hình
dáng, tính tình hoặc
hoạt động của người
thân.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.
13
C. VẬN DỤNG (05 phút)
– HS xác định yêu cầu của hoạt động: Tưởng tượng, nói
2 – 3 câu về vùng đất Tây Nguyên trong bài đọc “Điều kì
diệu dưới những gốc anh đào” khi những cây anh đào đã
lớn.
– HS đặt câu và chia sẻ kết quả trong nhóm đôi hoặc nhóm
nhỏ, nghe bạn nhận xét để chỉnh sửa và hoàn thiện câu.
– HS chơi Chuyền hoa để chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động và tổng
kết bài học.
– Nói được câu về vùng
đất Tây Nguyên trong
bài đọc “Điều kì diệu
dưới những gốc anh
đào” khi những cây anh
đào đã lớn.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và
của bạn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
BÀI 2: GIỜ TRÁI ĐẤT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Khởi động
Trao đổi được với bạn về lí do cần phải tiết kiệm điện và những việc có thể làm để tiết
kiệm điện.
2. Khám phá và luyện tập
2.1. Đọc
– Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh
minh hoạ.
– Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; trả lời được các câu
hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài đọc: Ý nghĩa và thông điệp mà chiến dịch Giờ
Trái Đất mang lại. Cần có ý thức bảo vệ Trái Đất – Hành tinh của chúng ta ngay từ hôm nay.
2.2. Nói và nghe
Thảo luận được theo chủ đề Vì môi trường xanh.
2.3. Viết
Biết quan sát, tìm được ý cho bài văn tả người.
3. Vận dụng
Viết được thông điệp hoặc sáng tác được thơ, vè,... kêu gọi mọi người bảo vệ môi trường.
Từ đó, góp phần hình thành các phẩm chất và năng lực chung.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SGK phóng to.
– Tranh, ảnh hoặc video clip về những việc có thể làm để tiết kiệm điện (nếu có).
14
– Tranh, ảnh hoặc video clip giới thiệu về chiến dịch “Giờ Trái Đất” (nếu có).
– Bảng phụ/ máy chiếu ghi đoạn từ “Năm 2022” đến hết.
2. Học sinh
– Hình ảnh hoặc video clip về một người thân trong gia đình em.
– Một sản phẩm thân thiện với môi trường hoặc một sản phẩm làm từ nhựa (nếu có).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1
Đọc: Giờ Trái Đất
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG (05 phút)
– GV tiến hành tắt hết thiết bị điện có trong lớp học: đèn,
quạt,... và yêu cầu HS nêu suy nghĩ, cảm nhận (Gợi ý: Không
đủ ánh sáng để học, cảm giác nóng, khó chịu,...).
– HS hoạt động nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ, trao đổi với bạn
về lí do cần phải tiết kiệm điện và những việc có thể làm để
tiết kiệm điện (có thể kết hợp sử dụng tranh, ảnh hoặc video
clip đã chuẩn bị) dựa vào gợi ý:
+ Vì sao cần phải tiết kiệm điện? (Gợi ý: Nguồn điện có
khả năng bị cạn kiệt; tiết kiệm điện giúp bảo vệ rừng, bảo
vệ môi trường; tiết kiệm điện giúp tiết kiệm nhiên liệu và chi
phí;…)
+ Có thể làm những gì để tiết kiệm điện? (Gợi ý: Tắt các
thiết bị điện khi không sử dụng; mở các cửa sổ trong nhà để
tận dụng nguồn ánh sáng và nguồn gió tự nhiên; sử dụng
những loại thiết bị tiết kiệm điện;…)
– 1 – 2 HS chia sẻ trước lớp.
– HS đọc tên bài kết hợp quan sát tranh minh hoạ, liên hệ
với nội dung khởi động phán đoán nội dung bài đọc.
Nghe GV giới thiệu bài học: “Giờ Trái Đất”.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
ĐIỀU
CHỈNH
– Phối hợp với GV và
bạn để thực hiện hoạt
động.
– Nói thành câu, diễn
đạt trọn vẹn ý, nội dung
theo yêu cầu của GV.
– Có kĩ năng phán đoán
nội dung bài đọc dựa
vào tên bài, hoạt động
khởi động và tranh
minh hoạ.
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
1. Đọc (30 phút)
1.1. Luyện đọc (08 phút)
– HS nghe GV đọc mẫu.
– HS đọc nối tiếp từng đoạn hoặc toàn bài đọc, kết hợp nghe
GV hướng dẫn trong nhóm hoặc trước lớp:
+ Cách đọc một số từ ngữ khó: giảm phát thải; Xít-ni; vùng
lãnh thổ;...
+ Cách ngắt nghỉ một số câu dài:
– Hình thành kĩ năng
đọc thầm kết hợp với
nghe, xác định chỗ ngắt,
nghỉ, nhấn giọng,...
– Đọc to, rõ ràng, đúng
các từ khó và ngắt nghỉ
hơi đúng ở các câu dài.
15
Giờ Trái Đất/ là sáng kiến của Quỹ Quốc tế về Bảo tồn
Thiên nhiên/ nhằm nâng cao nhận thức cộng đồng/ về biến
đổi khí hậu/ và tiết kiệm năng lượng trên toàn thế giới.//;
Vào ngày thứ Bảy cuối cùng của tháng Ba hằng năm,/
các cá nhân và tổ chức tham gia sự kiện/ cùng tắt đèn điện/
và các thiết bị điện không ảnh hưởng lớn đến sinh hoạt/
trong vòng 60 phút/ (từ 20 giờ 30 phút/ đến 21 giờ 30 phút
giờ địa phương).//;...
+ Giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó, VD: khí thải nhà
kính (khí nhà kính, loại khí trong khí quyển gây hiệu ứng
nhà kính, ảnh hưởng mạnh mẽ đến mức nhiệt độ của
Trái Đất); giảm phát thải khí nhà kính (giảm phát thải khí
nhà kính là giảm lượng khí nhà kính được thải ra môi
trường); Quỹ Quốc tế về Bảo tồn Thiên nhiên (một trong
những tổ chức phi chính phủ lớn nhất thế giới về bảo vệ thiên
nhiên, tên cũ là Quỹ Động vật hoang dã thế giới hoặc Quỹ
Bảo vệ đời sống thiên nhiên thế giới);…
+ Bài đọc có thể chia thành ba đoạn để luyện đọc và tìm ý:
Đoạn 1: Từ đầu đến “giờ địa phương”.
Đoạn 2: Tiếp theo đến “vùng lãnh thổ”.
Đoạn 3: Còn lại.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– 1 – 2 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài trước lớp.
– HS nghe GV nhận xét chung về hoạt động luyện đọc.
1.2. Tìm hiểu bài (14 phút)
– HS đọc thầm toàn bài, thảo luận nhóm 4 để trả lời câu hỏi.
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả tìm hiểu bài trước lớp:
1. Sáng kiến “Giờ Trái Đất” của Quỹ Quốc tế về Bảo tồn
Thiên nhiên nhằm mục đích gì? (Gợi ý: Nhằm mục đích
nâng cao nhận thức cộng đồng về biến đổi khí hậu và tiết
kiệm năng lượng trên toàn thế giới.)
2. Mọi người cùng làm gì khi tham gia sự kiện “Giờ Trái
Đất”? (Gợi ý: Vào ngày thứ Bảy cuối cùng của tháng Ba
hằng năm, các cá nhân và tổ chức tham gia sự kiện cùng tắt
đèn điện và các thiết bị điện không ảnh hưởng lớn đến sinh
hoạt trong vòng 60 phút.)
Rút ra ý đoạn 1: Giới thiệu về chiến dịch “Giờ Trái Đất”.
3. Tìm những thông tin cho thấy toàn thế giới tích cực
hưởng ứng “Giờ Trái Đất”. (Gợi ý: Bắt đầu từ năm 2007 ở
Xít-ni với hai triệu người tham gia. Năm 2010 có tới
16
– Nhận xét được cách
đọc của mình và của
bạn, giúp nhau điều
chỉnh sai sót (nếu có).
– Hợp tác với GV và bạn
để trả lời các câu hỏi tìm
hiểu bài.
– Thông qua tìm hiểu
bài, hiểu thêm nghĩa một
số từ khó và hiểu nội
dung bài.
– Biết liên hệ bản thân:
Bày tỏ được suy nghĩ
của em về một trong các
thông điệp của “Giờ
Trái Đất” và kể được
những việc mà em và
bạn bè có thể làm để
hưởng ứng “Giờ Trái
Đất”.
126 quốc gia tham gia. Năm 2020, Giờ Trái Đất đã nhận
được sự ủng hộ của hơn 180 quốc gia và vùng lãnh thổ.)
Giải nghĩa từ: vùng lãnh thổ (là một quốc gia mà bị thiếu
đi ít nhất một trong bốn yếu tố theo tư pháp quốc tế để cấu
thành quốc gia chính thức (dân số thường trực; lãnh thổ xác
đị...
 





