giới thiệu sách Marie curie
lop 1 , tiếng việt kết nối

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mai thị minh châu
Ngày gửi: 20h:43' 21-10-2022
Dung lượng: 100.8 KB
Số lượt tải: 192
Nguồn:
Người gửi: Mai thị minh châu
Ngày gửi: 20h:43' 21-10-2022
Dung lượng: 100.8 KB
Số lượt tải: 192
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG TIỂU HỌC DIÊN LÂM
TỔ CHUYÊN MÔN I
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Họ và tên giáo viên: Mai Thị Minh Châu
Năm học 2021 – 2022
TÊN BÀI HỌC:
LÀM QUEN VỚI TRƯỜNG LỚP, BẠN BÈ;
LÀM QUEN VỚI ĐỒ DÙNG HỌC TẬP
Thời gian thực hiện: 1/11/2021
Số tiết: 1, 2
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Làm quen với trường, lớp.
- Biết cách làm quen, kết bạn. Hiểu và gần gũi bạn bè trong lớp, trong trường.
- Gọi đúng tên, hiểu công dụng và biết cách sử dụng đồ dùng học tập.
- Phát triển kĩ năng nói, thêm tự tin khi giao tiếp.
- Có kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh hoạ.
Năng lực tự chủ và tự học; năng lực giao tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
2. Phẩm chất:
-Yêu quý lớp học - nơi diển ra những hoạt động học tập thú vị.
- Biết cách làm quen, kết bạn. Hiểu và gần gũi bạn bè trong lớp, trong trường
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV: Sách giáo viên, tranh ảnh đồ dùng học tập.
HS: Sách học sinh
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Tiết 1
Hoạt động của giáo viên
A. Mở đầu:
1. Khởi động(5')
- Tổ chức cho HS hát bài: “Tạm biệt búp bê thân
yêu” - hát theo nhạc.
- GV chúc mừng học sinh đã được vào lớp 1.
2. Kết nối:
- Giới thiệu bản thân: tên, tuổi tác, sở thích
Giới thiệu bài: Làm quen với trường lớp bạn bè,
làm quen với đồ dùng học tập.
B. Hình thành kiến thức mới(13')
Hoạt động của học sinh
- Lớp hát bài hát.
- HS vỗ tay.
MT: - Làm quen với trường, lớp.
CTH:
a. Làm quen với trường lớp
- Yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS (trang 7) và
trả lời các câu hỏi:
+ Tranh vẽ cảnh ở đâu, vào thời điểm nào?
+ Khung cảnh gồm những gì?
- Gọi hs kể tên những phòng, những dãy nhà trong
trường mình.
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
- GV nhắc nhở HS thực hiện tốt những quy định
của trường lớp.
(Ví dụ: Đứng lên khi chào thầy, cô giáo bước vào
lớp; giữ trật tự trong giờ học, giữ gìn vệ sinh
chung,....động viên, lưu ý HS một số vấn đề.)
Giải lao(5')
b. Làm quen với bạn bè
MT: - Biết cách làm quen, kết bạn. Hiểu và gần
gũi bạn bè trong lớp, trong trường.
- Phát triển kĩ năng nói, tự tin khi giao tiếp.
CTH:
- Yêu cầu HS quan sát tranh trong SGK (tranh 7)
và trả lời các câu hỏi:
+ Tranh vẽ những ai?
+ Các bạn HS đang làm gì?
+ Đến trường học, Hà và Nam mới biết nhau. Theo
em, để làm quen, các bạn sẽ nói với nhau thế nào?
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
- GV giới thiệu chung về cách làm quen với bạn
mới: Chào hỏi, giới thiệu bản thân.
- GV và HS nhận xét.
- GV giới thiệu thêm: Vào lớp 1, các em được làm
quen với trường lớp, với bạn mới, ở trường được
thầy cô dạy đọc, dạy viết, dạy làm toán, chỉ bảo
- HS quan sát tranh trong SHS (trang
7).
- 2-3 HS trả lời.
- HS kể tên những phòng, những dãy
nhà có trong trường mình.
- HS trao đổi ý kiến.
- Lắng nghe. đề về học tập và rèn
luyện.
- HS quan sát tranh trong SGK (trang
7)
- 4, 5 HS trả lời.
-Thống nhất câu trả lời cùng giáo
viên.
-Lắng nghe và tự chào hỏi, giới thiệu
về bản thân.
mọi điều, được vui chơi cùng bạn bè. Về nhà( tranh
trang 6), em cùng bạn đọc sách, truyện, chơi xếp
chữ,..
Tiết 2
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
A. Hoạt động Mở đầu:
MT: Kể được tên đồ dùng có trong bài hát.
CTH:
1. Khởi động(5'):
- Cho HS nghe bài: “Em yêu trường em” kết hợp
với trò chơi truyền bút, khi bài hát kết thúc bút
dừng ở bạn nào. Thì bạn đó nêu tên bạn ngồi bên
cạnh mình.
+ Kể tên những đồ dùng có trong bài hát.
- GV nhận xét.
2. Kết nối: GV giới thiệu bài với trường lớp, bạn
bè; Làm quen với đồ dùng học tập.
B. Hoạt động Hình thành kiến thức mới:
1. Làm quen với đồ dùng học tập.(13')
MT: - Gọi đúng tên, hiểu công dụng và biết cách
sử dụng đồ dùng học tập.
CTH:
- Yêu cầu HS quan sát tranh và gọi tên các đồ dùng
học tập.
- GV đọc tên từng đồ dùng học tập.
- Yêu cầu HS quan sát tranh nói về công dụng và
cách sử dụng đồ dùng học tập:
+ Trong mỗi tranh, bạn HS đang làm gì?
+ Mỗi đồ dùng học tập dùng vào việc gì?
- Gọi HS nói về các đồ dùng của mình.
- GV và HS nhận xét.
- GV chốt công dụng và hướng dẫn cách giữ gìn
các đồ dùng học tập:
+ Phải làm thế nào để giữ sách vở không bị rách
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- HS nghe bài hát và thực hiện trò
chơi.
-HS nối tiếp kể.
- HS quan sát tranh.
- 5-7 HS trình bày.
- HS đưa ra đồ dùng học tập tương
ứng.
- HS quan sát tranh trả lời câu hỏi.
- Trả lời.
- Trả lời.
- 3, 5 HS nói về các đồ dùng học tập
mà mình đang có.
- HS trả lời và ghi nhớ cách giữ gìn
các đồ dùng học tập.
hay quăn mép? (+Khi viết ngồi ngay ngắn, viết
xong vở thì để gọn gàng.)
+ Có cần cho bút vào hộp không? Vì sao?
(+ Có. Vì cho bút vào hộp để không bị hỏng và khi
cần thì có luôn.)
+ Muốn kẻ vào vở, thì phải đặt thước như thế nào?
(+Đặt thước thẳng với đường kẻ của vở.)
+ Làm gì để thước kẻ không bị cong vẹo, sứt mẻ?
(+ Khi dùng xong phải để gọn, cất vào hộp bút,...)
+ Khi nào cần phải gọt lại bút chì? (+ Khi viết hết
ngòi bút chì.)
- GV và HS nhận xét.
- Cho HS thực hành sử dụng các đồ dùng học tập.
Giải lao(5')
2. Vận dụng – trải nghiệm(12')
- Tổ chức cho HS giải câu đố về đồ dùng học tập
(Có hình ảnh gợi ý).
Câu đố:
+
Áo em có đủ các màu
Thân em trắng muốt, như nhau thẳng hàng.
Mỏng, dày là ở số trang
Lời thầy cô, kiến thức vàng trong em.
(quyển vở)
+
Gọi tên, vẫn gọi là cây
Nhưng đây có phải đất này mà lên.
Suốt đời một việc chẳng quên
Giúp cho bao chữ nối liền với nhau.
(cái bút)
+ Không phải bò
Chẳng phải trâu
Uống nước ao sâu
Lên cày ruộng cạn. (bút mực)
+ Ruột dài từ mũi đến chân
Mũi mòn, ruột cũng dần dần mòn theo.
(bút chì)
-HS trả lời.
-Hs trả lời.
-Trả lời.
-Trả lời.
- Trả lời.
- Theo dõi.
- HS thực hành.
- HS chú ý nghe và giải các câu đố.
-HS giải đố.
-Hs giải đố.
-Giải đố.
-Giải đố.
+
Mình tròn thân trắng
Dáng hình thon thon
Thân phận cỏn con
Mòn dần theo. (viên phấn )
+
Nhỏ như cái kẹo
Dẻo như bánh giầy
Ở đâu mực dây
Có em là sạch. (cái tẩy)
+ Cái gì thường vẫn để đo
Giúp anh học trò kẻ vở thường xuyên?
(cái thước kẻ)
C. Củng cố, dặn dò(5')
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi
và động viên HS.
- GV lưu ý HS ôn lại bài vừa học.
GV khuyến khích HS tìm thêm các đồ dùng học tập
khác, chỉ ra công dụng của chúng và khuyến khích
HS thực hành giao tiếp ở nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
-Giải đố.
-Giải đố.
-Giải đố.
- Theo dõi.
- HS nhắc lại nội dung vừa học.
Tăng cường Tiếng Việt Tiết 3
Luyện tập bài: Làm quen với trường lớp, bạn bè, đồ dùng học tập.
Ngày: 14/9/20
I.
MỤC TIÊU:
- Làm quen với trường, lớp.
- Biết cách làm quen, kết bạn. Hiểu và gần gũi bạn bè trong lớp, trong trường.
- Gọi đúng tên, hiểu công dụng và biết cách sử dụng đồ dùng học tập.
II. CHUẨN BỊ:
GV: tranh ảnh.
HS: Sách học sinh
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV cho HS hát.
- HS hát
2. Làm quen với trường lớp, bạn bè, đồ dùng học
tập
-Làm quen
-Cho học sinh tiếp tục làm quen với bạn bè, đồ dùng
học tập.
Rút kinh nghiệm:………………………………………………………............................
……………………………………………………………………………….
TUẦN 1
Môn học: Tiếng việt
Tên bài học: LÀM QUEN VỚI TƯ THẾ ĐỌC, VIẾT, NÓI, NGHE
Thời gian thực hiện: 2/11/2021
Số tiết: 3,4
I. Mục tiêu: Giúp HS:
- Biết và thực hiện theo các tư thế đúng, tránh tư thế sai khi đọc, viết, nói, nghe.
- Giúp các bạn khác rèn tư thế đứng khi đọc, viết, nói, nghe.
- Thêm tự tin khi giao tiếp (thông qua trao đổi, nhận xét về các tư thế đúng, sai khi đọc,viết,
nói, nghe); thêm gần gũi bạn bè, thầy cô.
- Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh hoạ.
*Năng lực:
- Thêm tự tin khi giao tiếp( thông qua trao đổi, nhận xét về các tư thế đúng, sai khi đọc, viết,
nói, nghe); thêm gần gũi bạn bè, thầy cô.
- Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh họa.
* Phẩm chất:
- Biết và thực hiện các tư thế đúng, tránh tư thế sai khi đọc, viết, nói, nghe.
- Giúp các bạn khác rèn tư thế đúng khi đọc, viết, nói, nghe.
- Yêu quý lớp học, bạn bè, thầy cô; nghiêm túc học tập.
II. Đồ dùng dạy học:
GV: Tranh ảnh tư thế ngồi đọc,viết,nghe.
HS: Sách học sinh
III. Hoạt động dạy học
Giáo viên
A. Mở đầu:
1. Khởi động(5')
- Tổ chức cho HS chơi trò: “Khéo tay, hay làm” .
- GV chia lớp thành 3 đội chơi cùng thực hiện cầm
thước đẻ kẻ những đường thẳng, cầm bút tô hình tròn,
gọt bút chì.
- Đội nào làm đúng tư thế hơn, hoàn thành công việc
sớm hơn, sẽ là đội chiến thắng.
- Nhận xét, tuyên dương.
2. Kết nối: Giáo viên giới thiệu bài Làm quen với tư
thế đọc, viết, nói, nghe.
Học sinh
- Lớp chia thành 3 đội thực hiện
chơi
B. Hình thành kiến thức mới:
1. Quan sát các tư thế.
MT: - Biết và thực hiện theo các tư thế đúng, tránh tư
thế sai khi đọc, viết, nói, nghe.
- Giúp các bạn khác rèn tư thế đứng khi đọc, viết, nói,
nghe.
- Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và
suy đoán nội dung tranh minh hoạ.
CTH:
1.1. Quan sát tư thế đọc
- Yêu cầu HS quan sát 2 tranh đầu tiên trong SHS và
trả lời các câu hỏi:
+ Bạn HS trong tranh đang làm gì ?
+ Theo em tranh nào thể hiện tư thế đúng ?
+ Tranh nào thể hiện tư thế sai? Vì sao ?
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
- GV hướng dẫn làm mẫu tư thế đúng khi ngồi đọc,
ngồi ngay ngắn, mắt cách khoảng 25 – 30 cm, tay đặt
lên mặt bàn
- GV nêu tác hại của việc ngồi đọc sai tư thế, cận thị,
cong vẹo cột sống.
1.2. Quan sát tư thế viết.
- Yêu cầu HS quan sát tranh 3,4 trong SHS và trả lời
các câu hỏi:
+ Bạn HS trong tranh đang làm gì ?
+ Theo em tranh nào thể hiện tư thế đúng?
+ Tranh nào thể hiện tư thế sai?
- HS quan sát 2 tranh trong SHS
- 2-3 HS trả lời.
- Bạn HS đang đọc sách
- TL(Tranh 1 thể hiện tư thế đúng
khi ngồi đọc, ngồi ngay ngắn, mắt
cách khoảng 25 – 30 cm, tay đặt lên
mặt bàn.)
- TL(Tranh 2 thể hiện tư thế sai khi
ngồi đọc: lưng cong vẹo, mắt quá
gần sách....)
- HS trao đổi ý kiến.
- Quan sát giáo viên.
-Lắng nghe.
- HS quan sát tranh trong SHS.
- 2, 3HS trả lời. (Bạn học sinh đang
ngồi viết.)
-( Tranh 3 thể hiện tư thế đúng khi
viết: lưng thẳng, mắt cách khoảng
25 – 30 cm, tay trái tì mép vở( bên
dưới).)
-(Tranh 4 thể hiện tư thế sai khi
- Yêu cầu HS quan sát tranh 5,6 trong SHS, thảo luận
nhóm và trả lời các câu hỏi:
+ Tranh nào thể hiện cách cầm bút đúng, tranh nào
thể hiện cách cầm bút sai?
- Gọi HS trả lời
- GV nhận xét và nêu lại.
- GV hướng dẫn và kết hợp làm mẫu tư thế đúng khi
viết: Lưng thẳng, mặt cách vở 25 – 30 cm, cầm bút
bằng 3 đầu ngón tay, hai tay tì lên mép vở, không tì
ngực vào bàn khi viết.
- GV nêu tác hại của việc viết sai tư thế:
+ Cong vẹo cột sống
+ Giảm thị lực, chữ xấu, viết chậm,...
-Tổ chức cho học sinh thi nhận diện tư thế viết đúng
qua tranh ảnh.
1.3. Quan sát tư thế nói nghe
- Yêu cầu HS quan sát tranh 7 trong SHS và trả lời
các câu hỏi:
+ Tranh vẽ cảnh ở đâu?
+ Cô giáo và các bạn đang làm gì?
viết: lưng còng, mắt gần vở, ngực tì
vào bàn, tay trái bám vào ghế.)
- Thảo luận nhóm và trả lời
+TL(Tranh 5 thể hiện cầm bút
đúng: Cầm bút bằng ba ngón tay(
ngón cái và ngón trỏ giữ hai bên
thân bút, ngón giữa đỡ lấy bút),
lòng bàn tay và cánh tay làm thành
một đường thẳng, khoảng cách giữa
các đầu ngón tay và ngòn bút là 2,5
cm.
- Tranh 6 thể hiện cách cầm bút sai:
cầm bút 4 đầu ngón tay, lòng bàn
tay và cánh tay làm không tạo
thành đường thẳng, các đầu ngón
tay quá sát với ngòn bút.
- Lắng nghe và thực hiện.
- HS thi nhận diện tư thế viết đúng,
từ hình ảnh nhiều bạn (qua tranh
ảnh) với một số tư thế viết đúng,
sai khi ngồi viết, tìm ra những bạn
có tư thế đúng.
+TL( Tranh vẽ cảnh ở lớp học)
+ TL(Cô giáo đang giảng bài. Các
bạn đang nghe cô giảng bài.)
+ Những bạn nào có tư thế (dáng ngồi, vẻ mặt, ánh
mắt, …) đúng trong giờ học?
+ Những bạn nào có tư thế không đúng?
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả lời:
+ Trong giờ học, HS có được nói chuyện riêng
không?
+ Muốn nói lên ý kiến riêng phải làm thế nào và tư
thế ra sao?
- Gọi đại diện nhóm trình bày
- Nhận xét thống nhất câu trả lời.
GV: Trong giờ học, HS phải giữ trật tự, không được
nói chuyện riêng. Muốn phát biểu ý kiến, phải giơ tay
xin phép thầy cô. Khi phát biểu phải đứng ngay ngắn,
nói rõ ràng, đủ nghe,...
Tiết 2
A. Mở đầu:
1. Khởi động:
- Cho HS nghe bài: “Quê hương tươi đẹp” kết hợp với
trò chơi truyền bút, khi bài hát kết thúc bút dừng ở
bạn nào. Thì bạn đó nêu tên bạn ngồi bên cạnh mình.
- GV nhận xét.
2. Kết nối: Giáo viên giới thiệu bài: Làm quen với tư
thế đọc, viết, nói, nghe.
B. Luyện tập, thực hành:
1. Thực hành các tư thế đọc, viết, nói, nghe.
MT: - Thêm tự tin khi giao tiếp (thông qua trao đổi,
nhận xét về các tư thế đúng, sai khi đọc,viết, nói,
nghe); thêm gần gũi bạn bè, thầy cô.
CTH:
1.1. Thực hành tư thế đọc
+(Nhiều bạn có tư thế đúng trong
giờ học: phát biểu xây dựng bài,
ngồi ngay ngắn, mắt chăm chú, vẻ
mặt hào hứng,...)
+TL(Còn một số bạn có tư thế
không đúng trong giờ học: nằm bò
ra bàn, quay ngang, không chú ý,
nói chuyện riêng.)
- Thảo luận nhóm.
- Trình bày
- Lắng nghe
- HS nghe bài hát và thực hiện trò
chơi.
- Yêu cầu HS thực hành ngồi(hoặc đứng)đúng tư thế
khi đọc (Trường hợp 1: sách để trên mặt bàn. Trường
hợp 2: sách cầm trên tay)
- Mời HS thể hiện
- Gv nhận xét
1.2. Thực hành tư thế viết.
- Yêu cầu HS thực hành ngồi đúng tư thế khi viết
bảng con, viết vở.
- Mời HS thể hiện
- Nhận xét
3.3. Thực hiện tư thế nói nghe.
- Yêu cầu HS thực hành tư thế nói và nghe trong giờ
học.
- Mời HS thể hiện
- Nhận xét
4. Củng cố:(5')
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên
HS.
- GV lưu ý HS ôn lại bài vừa học.
GV khuyến khích thực hành giao tiếp ở nhà.
- 5-7 HS thể hiện
- Lắng nghe
- 4 -5 HS thể hiện
- Lắng nghe
- 3-5 HS thể hiện
- Lắng nghe.
- Theo dõi.
- HS nhắc lại nội dung vừa học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: …………………………………………………………........
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
Tuần 1
Luyện tập bài: Làm quen với tư thế đọc, viết, nói, nghe(tiết 6)
Ngày: 14/9/20
II.
MỤC TIÊU:
- Biết và thực hiện theo các tư thế đúng, tránh tư thế sai khi đọc, viết, nói, nghe.
- Giúp các bạn khác rèn tư thế đứng khi đọc, viết, nói, nghe.
II. CHUẨN BỊ:
GV: tranh ảnh.
HS: Sách học sinh
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV cho HS hát.
- HS hát
2. Thực hành lại các tư thế đọc, viết, nói nghe
-Cho học sinh thực hiện lại.
-Thực hành.
Rút kinh nghiệm:………………………………………………………............................
……………………………………………………………………………….
TUẦN 1
Môn học: Tiếng việt
Tên bài học: LÀM QUEN VỚI CÁC NÉT CƠ BẢN, CÁC CHỮ SỐ, BẢNG CHỮ
CÁI, DẤU THANH
Thời gian thực hiện: 2/11/2021
Số tiết: 6,7
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS:
- Nhận biết và viết đúng các nét cơ bản các chữ số và dấu thanh; đọc đúng các âm tương
ứng với các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt.
- Phát triển kĩ năng đọc, viết.
- Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh họa(nhận
biết các sự vật có hình dạng tương tự các nét cơ bản).
*Năng lực: Năng lực tự chủ và tự học ; năng lực giao tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
*Phẩm chất: Yêu quý lớp học, bạn bè, thầy cô; nghiêm túc học tập; thêm yêu thích và
hứng thú việc đọc, viết, thêm tự tin khi giao tiếp.
II. Đồ dùng dạy học:
GV: Tranh ảnh, bảng phụ
HS: Sách học sinh, bảng con.
II. Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Tiết 1
A. Mở đầu
1. Khởi động(5')
- Gv treo tranh thể hiện tư thế đọc, viết, nói,
nghe theo 2 nhóm đúng và sai.
- Yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi và sắp
xếp tranh.
- Gọi đại diện lên bảng.
- Nhận xét.
- GV yêu cầu dưới lớp thực hành tư thế đọc,
viết.
- Gọi 2,3 HS lên bảng thực hành.
- Nhận xét.
2. Kết nối: GV giới thiệu bài: Làm quen với
Hoạt động của học sinh
- 2 HS quan sát tranh.
- HS thảo luận theo cặp đôi và sắp xếp tranh
thể hiện tư thế đọc, viết, nói, nghe theo 2
nhóm đúng và sai.
- Đại diện 1 nhóm lên bảng.
- HS thực hành tại chỗ.
- 2,3HS lên thực hành.
các nét cơ bản, các chữ số và dấu thanh.
Làm quen với bảng chữ cái.
B. Hình thành kiến thức mới:
1. Giới thiệu các nét cơ bản
(12')
MT: - Nhận biết và viết đúng các nét cơ bản
các chữ số và dấu thanh; đọc đúng các âm
tương ứng với các chữ cái trong bảng chữ
cái tiếng Việt.
CTH:
- GV viết lên bảng và giới thiệu nét ngang.
- Gọi HS đọc lại tên nét.
- Các nét còn lại GV hướng dẫn tương tự
(nét sổ, nét xiên phải, nét xiên trái, nét móc
xuôi, nét móc ngược, nét móc hai đầu, nét
cong hở phải, nét cong hở trái, nét cong kín,
nét khuyết trên, nét khuyết dưới).
- GV gọi HS đọc lại tên các nét vừa học(Gv
chỉ không theo thứ tự)
Giải lao(5')
2. Nhận diện các nét viết qua hình ảnh sự
vật.(13')
- HS quan sát.
- 1 HS đọc nối tiếp.
- Hs lần lượt đọc tên các nét.
- HS đọc tên các nét.
MT: - Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết
nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh
họa(nhận biết các sự vật có hình dạng
tương tự các nét cơ bản).
CTH:
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4 thảo
luận xem các nét cơ bản giống với những
hình ảnh, vật thật nào ở ngoài cuộc sống.(Gv
theo dõi, giúp đỡ, gợi ý)
- GV treo tranh và hỏi: Tranh vẽ những vật
nào? Mỗi sự vật gợi ra nét viết cơ bản nào ?
3. Giới thiệu và nhận diện các chữ số
MT: Nhận diện được các chữ số
- Thảo luận theo nhóm 4
(Cái thước kẻ giống nét ngang.
Cán cái ô giống nét móc xuôi, móc
ngược.)
- Đại diện các nhóm nêu câu trả lời.
CTH:
- Gv ghi lên bảng các số từ 0 đến 9 (trong đó
số2, 3,4,5,7 được viết bằng 2 kiểu)
- GV giới thiệu tên gọi và phân tích cấu tạo
của từng số. VD: số 1 gồm nét xiên phải và
nét sổ. Số 3 gồm 2 nét cong hở phải.
- GV tổ chức cho HS thi nhận diện số.
- Nhận xét.
Giải lao(5')
4. Giới thiệu và nhận diện dấu thanh.(7')
MT: Nhận diện được các dấu thanh.
CTH:
- GV ghi lên bảng các dấu thanh: Không
(ngang), huyền, ngã hỏi sắc, nặng.
- GV giới thiệu tên gọi và phân tích cấu tạo
của từng thanh.VD: thanh huyền có cấu tạo
là nét xiên phải, thanh ngã có cấu tạo là nét
móc hai đầu.
- GV tổ chức cho HS thi nhận diện các dáu
thanh.
- Nhận xét.
- HS quan sát.
- HS quan sát, lắng nghe.
- Tham gia thi.
- HS quan sát.
- HS quan sát, lắng nghe.
- Tham gia thi.
-Nhận xét đánh giá bạn.
Tiết 2
C. Luyện tập, thực hành
1. Luyện viết các nét ở bảng con
MT: Học sinh viết được các nét.
CTH:
- GV đưa ra mẫu các nét cơ bản và mẫu các - HS nhắc lại tên của từng nét, từng chữ số.
chữ số, yêu cầu HS nhắc lại tên của từng
nét, từng chữ số.
- GV HD cách viết:
- Lắng nghe.
+ Phân tích các nét mẫu về cấu tao, độ
rộng, độ cao.
+ Chỉ ra cách viết, điểm đặt bút, hướng đi
của bút, điểm dừng bút,…
- HS quan sát
- GV viết mẫu
- Tập đưa tay viết trên không
- GV hướng dẫn viết trên không
- Viết bảng con
- GV hướng dẫn viết vào bảng con
- Nhận xét
C. Củng cố:
- Gv nhận xét chung tiết học.
- Nhắc nhở HS về nhà viết bài.
IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
…………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………….
TUẦN 1
Môn học: Tiếng việt
Luyện tập bài: LÀM QUEN VỚI CÁC NÉT CƠ BẢN, CÁC CHỮ SỐ VÀ DẤU
THANH. LÀM QUEN VỚI BẢNG CHỮ CÁI (tiết 9)
Ngày: 8/9 /20
I. Mục tiêu: Giúp HS:
- Nhận biết và viết đúng các nét cơ bản các chữ số và dấu thanh; đọc đúng các âm tương
ứng với các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt.
II. CHUẨN BỊ:
HS: vở
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV cho HS hát.
- HS hát
2.Viết các nét cơ bản vào vở
-Cho học sinh viết các nét cơ bản vào vở ô ly
-HS viết
Rút kinh nghiệm:………………………………………………………............................
……………………………………………………………………………….
TUẦN 1
Môn học: Tiếng việt
Tên bài học:
LÀM QUEN VỚI CÁC NÉT VIẾT CƠ BẢN,
CÁC CHỮ SỐ, BẢNG CHỮ CÁI VÀ DẤU THANH (tiếp theo)
Thời gian thực hiện: 3/11/2021
Số tiết: 8,9
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS:
- Nhận biết và viết đúng các nét viết cơ bản các chữ số và dấu thanh; đọc đúng các âm
tương ứng với các nét cơ bản.
- Phát triển kĩ năng đọc, viết.
- Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh họa (nhận
biết các sự vật có hình dạng tương tự các nét viết cơ bản).
*Năng lực: Năng lực tự chủ và tự học;
*Phẩm chất: - Thêm yêu thích và hứng thú việc học, viết, thêm tự tin khi giao tiếp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Những sự vật có hình thức khá giống với các nét cơ bản.
- HS: SGK
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Tiết 3
A. Mở đầu:
1. Khởi động:
+ Tổ chức cho học sinh chơi trò chơi.
- HD cách chơi.
- Tìm những sự vật trong cuộc sống có hình dạng
có nét viết cơ bản?
- GV nhận xét.
2. Kết nối: GV giới thiệu bài Làm quen với các
nét cơ bản, các chữ số và dấu thanh
B. Luyện tập thực hành
1. Luyện viết các nét vào vở.
MT: viết đúng các nét viết cơ bản các chữ số và
dấu thanh; đọc đúng các âm tương ứng với các
nét cơ bản.
CTH:
Hoạt động của học sinh
- HS chơi
- HS nói trong nhóm : Cái thước kẻ đặt
trên mặt bàn giống nét ngang, khi thay
đổi tư thế để thẳng xuống là nét sổ, nét
xiên phải, nét xiên trái. Cái liềm gợi nét
móc xuôi, nét móc ngược.
- Quan sát.
- GV viết 7 nét lên bảng: nét ngang, nét sổ, nét
xiên phải, nét xiên trái, nét móc xuôi, nét móc
ngược, nét móc hai đầu.
- Cho học sinh đọc lại các nét đó.
- GV nhận xét về số lượng và kiểu nét.
- GV viết mẫu từng nét và nêu quy trình viết
Giải lao(5')
- HD học sinh viết vào vở.
- Quan sát giúp đỡ những em viết chưa được
đúng mẫu.
2. Vận dụng, trải nghiệm:
Trò chơi:
- GV nêu cách chơi và luật chơi
- GV chia lớp thành 4 nhóm có nhiệm vụ viết
đúng các nét mà mình đã nhặt ra từ chiếc hộp do
giáo viên chuẩn bị trước. Ai nhặt được nét nào
viết nét ấy. Nhóm nào có nhiều chữ viết đúng và
đẹp nhóm đó thắng.
- Nhận xét các nhóm.
Tiết 4
A. Mở đầu
1. Khởi động
+ Hoạt động nhóm?
- Tìm những sự vật trong cuộc sống có hình dạng
có nét viết cơ bản?
- Đại diện các nhóm trình bày.
GV chốt: Mặt trăng khi tròn khi khuyết gợi nét
cong kín, nét cong hở phải, nét cong hở trái. Sợi
dây vắt chéo gợi nét khuyết trên, nét khuyết dưới.
Dây buộc giày gợi nét thắt trên nét thắt giữa.
2. Kết nối: GV giới thiệu bài Làm quen với các nét
cơ bản, các chữ số và dấu thanh.
B. Luyện tập, thực hành:
MT: Luyện viết đúng các nét cơ bản vào vở
CTH:
- Đọc CN- N- ĐT
- Quan sát.
- Quan sát.
-Viết bài vào vở.
- Các nhóm chơi trò chơi.
- Nhận xét các nhóm chơi.
- HS hoạt động nhóm 4.
- HS nói trong nhóm.
- Nhận xét.
- Lắng nghe và nhắc lại.
-Theo dõi.
1. Luyện viết các nét vào vở
- GV viết 5 nét lên bảng: nét cong hở phải, nét hở
- Đọc CN- N- ĐT.
trái, nét cong kín, nét khuyết trên, nét khuyết dưới. - Quan sát và lắng nghe.
- Cho học sinh đọc lại các nét đó.
- GV nhận xét về số lượng và kiểu nét.
- HS viết vào vở.
- GV viết mẫu từng nét và nêu quy trình viết.
- HD học sinh viết vào vở.
- Quan sát giúp đỡ những em viết chưa được đúng
- Đọc CN- N- ĐT.
mẫu.
- Lắng nghe
C. Vận dụng – trải nghiệm:
- Cho học sinh đọc lại toàn bộ các nét
- HD HS viết vào vở ô li các nét đã học.
- Nhận xét tiết học.
IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
…………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………….
TUẦN 1
Môn: Tiếng việt
Luyện tập bài: LÀM QUEN VỚI CÁC NÉT VIẾT CƠ BẢN,
CÁC CHỮ SỐ VÀ DẤU THANH (tiếp theo-Tiết 12)
Ngày:9/9/2020
I. Mục tiêu: Giúp HS:
- Nhận biết và viết đúng các nét viết cơ bản các chữ số và dấu thanh; đọc đúng các âm
tương ứng với các nét cơ bản.
II. Chuẩn bị
- GV: Những sự vật có hình thức khá giống với các nét cơ bản.
- HS: SGK
III. Hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
- GV cho HS hát.
2.Viết các nét cơ bản vào vở
-Cho học sinh viết các nét cơ bản vào vở ô ly
Hoạt động của học sinh
- HS hát
-HS viết
Rút kinh nghiệm:………………………………………………………............................
……………………………………………………………………………….
Tuần 1
Môn học: Tiếng Việt
Tên bài học: LÀM QUEN VỚI CÁC NÉT CƠ BẢN, CÁC CHỮ SỐ, BẢNG CHỮ
CÁI, DẤU THANH
Thời gian thực hiện:
4/11/2021
Số tiết: 11,12
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS:
- Nhận biết các chữ cái, đọc âm tương ứng với các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt.
-Phát triển kỹ năng đọc, viết.
-Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh hoạ
(Nhận biết các sự vật có hình dáng tương tự các nét viết cơ bản)
*Năng lực: Năng lực tự chủ và tự học;
*Phẩm chất: Thêm yêu thích và hứng thú việc đọc, viết, thêm tự tin khi giao tiếp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV: bảng phụ, tranh ảnh, sách giáo viên
HS: bảng con
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tiết 1
Hoạt động của giáo viên
A. Mở đầu:
1. Khởi động(5')
- Ôn lại các nét đã học qua hình thức chơi trò
chơi phù hợp.
2. Kết nối: GV giới thiệu: Làm quen với bảng chữ
cái.
B. Luyện tập, thực hành
1. Luyện viết các nét và các chữ số vào vở.(30)
MT:
- Nhận biết và viết đúng các nét cơ bản các chữ số.
-Phát triển kỹ năng đọc, viết.
CTH:
a. Luyện viết 2 nét còn lại: nét thắt trên, nét thắt
giữa.
- Hướng dẫn HS viết hai nét thắt trên và nét thắt
giữa.
- GV viết mẫu lên bảng.
- GV cùng HS nhận xét.
- Gọi hs nhắc lại cách viết các nét cơ bản.
-Yêu cầu HS viết, tô các nét vào vở.
b. Luyện viết các chữ số.
Hoạt động của học sinh
- Tổ chức cho HS chơi nhóm
- HS nhận xét.
- HS theo dõi.
- HS tô và viết các nét trên.
- Dưới lớp quan sát, nhận xét.
- HS gọi tên các nét và nhắc lại cách
viết.
- Viết, tô các nét vào vở.
- GV đưa mẫu các chữ số 1,2,3,4,5 gọi tên từng
chữ số và nhắc lại cách viết.
- Cho HS tô và viết các các chữ số 1,2,3,4,5
- GV chấm và nhận xét.
C. Vận dụng, trải nghiệm:
*Trò chơi: Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Trang trí
đường viền cho bức tranh”
- Hướng dẫn và nêu cách chơi (vẽ thêm nét thắt
trên, nét thắt giữa để hoàn thiện)
Hoạt động 3: Củng cố 5'
-Dặn Hs chuẩn bị tiết 2
-Học sinh nhắc lại cách viết.
-HS chơi.
Tiết 2
A. Mở đầu
1. Khởi động:
- Tổ chức trò chơi cho hs nhận diện các nét
cơ bản qua các đồ vật.
2. Kết nối: GV giới thiệu bài Làm quen với
bảng chữ cái
B. Hình thành kiến thức mới:
1. Làm quen với bảng chữ cái và đọc âm
tương ứng(13')
MT: Nhận biết và đọc đúng các âm tương
ứng với các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng
Việt
CTH:
- GV giúp HS làm quen với chữ và âm tiếng
Việt.
*Hướng dẫn HS đọc thành tiếng.
- Giới thiệu bảng chữ cái, chỉ từng chữ cái
và đọc âm tương ứng.
- GV đọc mẫu lần lượt: a, ă, â và cho HS
thực hành đọc đủ 29 âm tương ứng với 29
chữ cái.
- Cho HS đọc.
- Lưu ý : Hướng dẫn đọc chữ ghi âm “bờ”
-HS chơi.
-
- HS quan sát.
- Lắng nghe, nhẩm theo.
- HS đọc ĐT, nhóm, cá nhân.
- 5- 7 HS đọc ĐT, CN.
- Học sinh đọc to “bờ”, “cờ”
cho trường hợp chữ b “bê” “cờ”“xê”
- GV đưa một số chữ cái.
- GV cùng HS nhận xét.
Giải lao(5')
C. Luyện tập, thực hành:
1. Luyện kĩ năng đọc âm.(12')
MT: Phát triển kĩ năng đọc.
CTH:
- GV đọc mẫu âm tương ứng chữ cái
Đưa chữ cái a đọc”a ”, đưa chữ b đọc”bờ”
- Cho hs làm việc theo nhóm đôi, học sinh
thứ nhất đưa chữ cái bất kì, học sinh còn lại
đọc to âm tương ứng.
- GV kiểm tra kết quả: GV đọc to một âm
bất kì.
- GV chỉnh sửa một số trường hợp học sinh
chọn chưa đúng.
- Tổ chức cho học sinh luyện đọc âm dưới
hình thức trò chơi.
- Giáo viên cùng học sinh nhận xét, biểu
dương
5. Củng cố(5')
- Nhận xét chung giờ học khen ngợi và biểu
dương học sinh
- Ôn lại bài vừa học và chuẩn bị bài sau
- Học sinh làm việc nhóm đôi nhận biết các
chữ cái, âm tương ứng.
-Lắng nghe.
-Làm việc nhóm đôi.
-Cả lớp chọn trong bộ thẻ chữ cái tương ứng
với âm đó.
- Học sinh chơi theo nhóm.
IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………..
Tuần 1
Môn : Tiếng Việt
Luyện tập bài: LÀM QUEN VỚI BẢNG CHỮ CÁI(tiết 15)
Ngày: 10/9/2020
I. Mục tiêu: Giúp HS:
- Nhận biết các chữ cái, đọc âm tương ứng với các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt.
II. Chuẩn bị:
-HS: vở
III. Hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
- GV cho HS hát.
2. Đọc bảng chữ cái
-Cho học sinh đọc chữ cái.
Hoạt động của học sinh
- HS hát
-HS đọc
Rút kinh nghiệm:………………………………………………………............................
……………………………………………………………………………….
Tuần 1
Môn học:Tiếng Việt
Tên bài học: ÔN LUYỆN VIẾT CÁC NÉT CƠ BẢN VÀ ĐỌC ÂM
Thời gian thực hiện:
5/11/2021
Số tiết: 13,14
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Giúp học sinh ôn tập, làm quen với chữ cái dựa trên nhìn và đọc, HS làm quen với chữ cái
qua hoạt động viết.Biết cầm bút bằng 3 ngón tay. Biết ngồi đọc, viết đúng tư thế: Thẳng
lưng, chân đặt thoải mái xuống đất hoặc thanh ngang dưới bàn, mắt cách vở 25 – 30 cm, hai
tay tì lên bàn, tay trái giữ vở, tay phải cầm bút.
- Biết viết các nét chữ cơ bản: nét thẳng đứng, nétngang, nét xiên phải, nét xiên rái, nét móc
xuôi và nét móc ngược, nét móc hai đầu, nét cong trái và nét cong phải, nét cong kín, nét
nút, nét thắt, nét khuyết trên và nét khuyết dưới, 5 dấu thanh (huyền, sắc, hỏi, ngã, nặng).
- Biết đọc đúng và nhận diện đúng các âm, chữ cái Tiếng Việt; nhận xét được bạn đọc, viết.
*Năng lực: Năng lực tự chủ và tự học
*Phẩm chất: Yêu thích và hứng thú việc đọc, viết, thêm tự tin khi giao tiếp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV: - Bảng mẫu các chữ cái Tiếng Việt kiểu chữ viết thường.
- Bộ thẻ các nét chữ cơ bản
- Tranh hoặc clip về tư thế ngồi viết đúng, cách cầm bút bằng 3 ngón tay.
HS: - Tập viết 1 - tập một; bút chì cho HS.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Tiết 1
A. Mở đầu:
1. Khởi động(5')
- Hát và tập vỗ tay (để nhận biết âm thanh của các
thanh điệu ngang, huyền, sắc).
- Nhận xét.
2. Kết nối: GV giới thiệu Ôn luyện viết các nét cơ
bản và đọc âm.
B. Thực hành, luyện tập
1. Ôn tư thế ngồi, cách cầm bút viết.(12')
MT: - Biết cầm bút bằng 3 ngón tay. Biết ngồi đọc,
viết đúng tư thế: Thẳng lưng, chân đặt thoải mái
xuống đất hoặc thanh ngang dưới bàn, mắt cách vở
25 – 30 cm, hai tay tì lên bàn, tay trái giữ vở, tay
phải cầm bút.
CTH:
- Thực hành theo mẫu ngồi viết, cầm bút.
+ GV làm mẫu: Tư thế ngồi viết
Hoạt động của học sinh
- Cả lớp cùng hát: là lá la (2 – 3 lần).
-Cả lớp quan sát tư thế ngồi viết của
GV
Cách cầm bút
+ Hướng dẫn học sinh thực hành
Giải lao(5')
2. Luyện tập(12')
MT: - Giúp học sinh ôn tập, làm quen với chữ cái
dựa trên nhìn và đọc, HS làm quen với chữ cái qua
hoạt động viết.
- Biết viết các nét chữ cơ bản: nét thẳng đứng,
nétngang, nét xiên phải, nét xiên rái, nét móc xuôi
và nét móc ngược, nét móc hai đầu, nét cong trái và
nét cong phải, nét cong kín, nét nút, nét thắt, nét
khuyết trên và nét khuyết dưới, 5 dấu thanh (huyền,
sắc, hỏi, ngã, nặng).
CTH:
2.1. Viết các nét chữ theo mẫu (viết mỗi nét 2
lần).
- GV giới thiệu từng nét chữ.
-Hướng dẫn học sinh viết các nét vào vở ô ly.
GV nhận xét 5 bài viết đúng nhất
3.2. Viết số
- Hướng dẫn học sinh tập viết số 1 đến 9 vào vở
(tương tự)
-Nhận xét giờ học.
Tiết 2
A. Mở đầu:
1. Khởi động:
Trò chơi : Trái tim yêu thương: Giáo viên đưa ra
các hình trái tim có chứa các chữ cái b, t, u, v
học sinh nào giơ tay đọc đúng ...
TỔ CHUYÊN MÔN I
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Họ và tên giáo viên: Mai Thị Minh Châu
Năm học 2021 – 2022
TÊN BÀI HỌC:
LÀM QUEN VỚI TRƯỜNG LỚP, BẠN BÈ;
LÀM QUEN VỚI ĐỒ DÙNG HỌC TẬP
Thời gian thực hiện: 1/11/2021
Số tiết: 1, 2
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Làm quen với trường, lớp.
- Biết cách làm quen, kết bạn. Hiểu và gần gũi bạn bè trong lớp, trong trường.
- Gọi đúng tên, hiểu công dụng và biết cách sử dụng đồ dùng học tập.
- Phát triển kĩ năng nói, thêm tự tin khi giao tiếp.
- Có kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh hoạ.
Năng lực tự chủ và tự học; năng lực giao tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
2. Phẩm chất:
-Yêu quý lớp học - nơi diển ra những hoạt động học tập thú vị.
- Biết cách làm quen, kết bạn. Hiểu và gần gũi bạn bè trong lớp, trong trường
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV: Sách giáo viên, tranh ảnh đồ dùng học tập.
HS: Sách học sinh
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Tiết 1
Hoạt động của giáo viên
A. Mở đầu:
1. Khởi động(5')
- Tổ chức cho HS hát bài: “Tạm biệt búp bê thân
yêu” - hát theo nhạc.
- GV chúc mừng học sinh đã được vào lớp 1.
2. Kết nối:
- Giới thiệu bản thân: tên, tuổi tác, sở thích
Giới thiệu bài: Làm quen với trường lớp bạn bè,
làm quen với đồ dùng học tập.
B. Hình thành kiến thức mới(13')
Hoạt động của học sinh
- Lớp hát bài hát.
- HS vỗ tay.
MT: - Làm quen với trường, lớp.
CTH:
a. Làm quen với trường lớp
- Yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS (trang 7) và
trả lời các câu hỏi:
+ Tranh vẽ cảnh ở đâu, vào thời điểm nào?
+ Khung cảnh gồm những gì?
- Gọi hs kể tên những phòng, những dãy nhà trong
trường mình.
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
- GV nhắc nhở HS thực hiện tốt những quy định
của trường lớp.
(Ví dụ: Đứng lên khi chào thầy, cô giáo bước vào
lớp; giữ trật tự trong giờ học, giữ gìn vệ sinh
chung,....động viên, lưu ý HS một số vấn đề.)
Giải lao(5')
b. Làm quen với bạn bè
MT: - Biết cách làm quen, kết bạn. Hiểu và gần
gũi bạn bè trong lớp, trong trường.
- Phát triển kĩ năng nói, tự tin khi giao tiếp.
CTH:
- Yêu cầu HS quan sát tranh trong SGK (tranh 7)
và trả lời các câu hỏi:
+ Tranh vẽ những ai?
+ Các bạn HS đang làm gì?
+ Đến trường học, Hà và Nam mới biết nhau. Theo
em, để làm quen, các bạn sẽ nói với nhau thế nào?
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
- GV giới thiệu chung về cách làm quen với bạn
mới: Chào hỏi, giới thiệu bản thân.
- GV và HS nhận xét.
- GV giới thiệu thêm: Vào lớp 1, các em được làm
quen với trường lớp, với bạn mới, ở trường được
thầy cô dạy đọc, dạy viết, dạy làm toán, chỉ bảo
- HS quan sát tranh trong SHS (trang
7).
- 2-3 HS trả lời.
- HS kể tên những phòng, những dãy
nhà có trong trường mình.
- HS trao đổi ý kiến.
- Lắng nghe. đề về học tập và rèn
luyện.
- HS quan sát tranh trong SGK (trang
7)
- 4, 5 HS trả lời.
-Thống nhất câu trả lời cùng giáo
viên.
-Lắng nghe và tự chào hỏi, giới thiệu
về bản thân.
mọi điều, được vui chơi cùng bạn bè. Về nhà( tranh
trang 6), em cùng bạn đọc sách, truyện, chơi xếp
chữ,..
Tiết 2
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
A. Hoạt động Mở đầu:
MT: Kể được tên đồ dùng có trong bài hát.
CTH:
1. Khởi động(5'):
- Cho HS nghe bài: “Em yêu trường em” kết hợp
với trò chơi truyền bút, khi bài hát kết thúc bút
dừng ở bạn nào. Thì bạn đó nêu tên bạn ngồi bên
cạnh mình.
+ Kể tên những đồ dùng có trong bài hát.
- GV nhận xét.
2. Kết nối: GV giới thiệu bài với trường lớp, bạn
bè; Làm quen với đồ dùng học tập.
B. Hoạt động Hình thành kiến thức mới:
1. Làm quen với đồ dùng học tập.(13')
MT: - Gọi đúng tên, hiểu công dụng và biết cách
sử dụng đồ dùng học tập.
CTH:
- Yêu cầu HS quan sát tranh và gọi tên các đồ dùng
học tập.
- GV đọc tên từng đồ dùng học tập.
- Yêu cầu HS quan sát tranh nói về công dụng và
cách sử dụng đồ dùng học tập:
+ Trong mỗi tranh, bạn HS đang làm gì?
+ Mỗi đồ dùng học tập dùng vào việc gì?
- Gọi HS nói về các đồ dùng của mình.
- GV và HS nhận xét.
- GV chốt công dụng và hướng dẫn cách giữ gìn
các đồ dùng học tập:
+ Phải làm thế nào để giữ sách vở không bị rách
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- HS nghe bài hát và thực hiện trò
chơi.
-HS nối tiếp kể.
- HS quan sát tranh.
- 5-7 HS trình bày.
- HS đưa ra đồ dùng học tập tương
ứng.
- HS quan sát tranh trả lời câu hỏi.
- Trả lời.
- Trả lời.
- 3, 5 HS nói về các đồ dùng học tập
mà mình đang có.
- HS trả lời và ghi nhớ cách giữ gìn
các đồ dùng học tập.
hay quăn mép? (+Khi viết ngồi ngay ngắn, viết
xong vở thì để gọn gàng.)
+ Có cần cho bút vào hộp không? Vì sao?
(+ Có. Vì cho bút vào hộp để không bị hỏng và khi
cần thì có luôn.)
+ Muốn kẻ vào vở, thì phải đặt thước như thế nào?
(+Đặt thước thẳng với đường kẻ của vở.)
+ Làm gì để thước kẻ không bị cong vẹo, sứt mẻ?
(+ Khi dùng xong phải để gọn, cất vào hộp bút,...)
+ Khi nào cần phải gọt lại bút chì? (+ Khi viết hết
ngòi bút chì.)
- GV và HS nhận xét.
- Cho HS thực hành sử dụng các đồ dùng học tập.
Giải lao(5')
2. Vận dụng – trải nghiệm(12')
- Tổ chức cho HS giải câu đố về đồ dùng học tập
(Có hình ảnh gợi ý).
Câu đố:
+
Áo em có đủ các màu
Thân em trắng muốt, như nhau thẳng hàng.
Mỏng, dày là ở số trang
Lời thầy cô, kiến thức vàng trong em.
(quyển vở)
+
Gọi tên, vẫn gọi là cây
Nhưng đây có phải đất này mà lên.
Suốt đời một việc chẳng quên
Giúp cho bao chữ nối liền với nhau.
(cái bút)
+ Không phải bò
Chẳng phải trâu
Uống nước ao sâu
Lên cày ruộng cạn. (bút mực)
+ Ruột dài từ mũi đến chân
Mũi mòn, ruột cũng dần dần mòn theo.
(bút chì)
-HS trả lời.
-Hs trả lời.
-Trả lời.
-Trả lời.
- Trả lời.
- Theo dõi.
- HS thực hành.
- HS chú ý nghe và giải các câu đố.
-HS giải đố.
-Hs giải đố.
-Giải đố.
-Giải đố.
+
Mình tròn thân trắng
Dáng hình thon thon
Thân phận cỏn con
Mòn dần theo. (viên phấn )
+
Nhỏ như cái kẹo
Dẻo như bánh giầy
Ở đâu mực dây
Có em là sạch. (cái tẩy)
+ Cái gì thường vẫn để đo
Giúp anh học trò kẻ vở thường xuyên?
(cái thước kẻ)
C. Củng cố, dặn dò(5')
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi
và động viên HS.
- GV lưu ý HS ôn lại bài vừa học.
GV khuyến khích HS tìm thêm các đồ dùng học tập
khác, chỉ ra công dụng của chúng và khuyến khích
HS thực hành giao tiếp ở nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
-Giải đố.
-Giải đố.
-Giải đố.
- Theo dõi.
- HS nhắc lại nội dung vừa học.
Tăng cường Tiếng Việt Tiết 3
Luyện tập bài: Làm quen với trường lớp, bạn bè, đồ dùng học tập.
Ngày: 14/9/20
I.
MỤC TIÊU:
- Làm quen với trường, lớp.
- Biết cách làm quen, kết bạn. Hiểu và gần gũi bạn bè trong lớp, trong trường.
- Gọi đúng tên, hiểu công dụng và biết cách sử dụng đồ dùng học tập.
II. CHUẨN BỊ:
GV: tranh ảnh.
HS: Sách học sinh
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV cho HS hát.
- HS hát
2. Làm quen với trường lớp, bạn bè, đồ dùng học
tập
-Làm quen
-Cho học sinh tiếp tục làm quen với bạn bè, đồ dùng
học tập.
Rút kinh nghiệm:………………………………………………………............................
……………………………………………………………………………….
TUẦN 1
Môn học: Tiếng việt
Tên bài học: LÀM QUEN VỚI TƯ THẾ ĐỌC, VIẾT, NÓI, NGHE
Thời gian thực hiện: 2/11/2021
Số tiết: 3,4
I. Mục tiêu: Giúp HS:
- Biết và thực hiện theo các tư thế đúng, tránh tư thế sai khi đọc, viết, nói, nghe.
- Giúp các bạn khác rèn tư thế đứng khi đọc, viết, nói, nghe.
- Thêm tự tin khi giao tiếp (thông qua trao đổi, nhận xét về các tư thế đúng, sai khi đọc,viết,
nói, nghe); thêm gần gũi bạn bè, thầy cô.
- Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh hoạ.
*Năng lực:
- Thêm tự tin khi giao tiếp( thông qua trao đổi, nhận xét về các tư thế đúng, sai khi đọc, viết,
nói, nghe); thêm gần gũi bạn bè, thầy cô.
- Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh họa.
* Phẩm chất:
- Biết và thực hiện các tư thế đúng, tránh tư thế sai khi đọc, viết, nói, nghe.
- Giúp các bạn khác rèn tư thế đúng khi đọc, viết, nói, nghe.
- Yêu quý lớp học, bạn bè, thầy cô; nghiêm túc học tập.
II. Đồ dùng dạy học:
GV: Tranh ảnh tư thế ngồi đọc,viết,nghe.
HS: Sách học sinh
III. Hoạt động dạy học
Giáo viên
A. Mở đầu:
1. Khởi động(5')
- Tổ chức cho HS chơi trò: “Khéo tay, hay làm” .
- GV chia lớp thành 3 đội chơi cùng thực hiện cầm
thước đẻ kẻ những đường thẳng, cầm bút tô hình tròn,
gọt bút chì.
- Đội nào làm đúng tư thế hơn, hoàn thành công việc
sớm hơn, sẽ là đội chiến thắng.
- Nhận xét, tuyên dương.
2. Kết nối: Giáo viên giới thiệu bài Làm quen với tư
thế đọc, viết, nói, nghe.
Học sinh
- Lớp chia thành 3 đội thực hiện
chơi
B. Hình thành kiến thức mới:
1. Quan sát các tư thế.
MT: - Biết và thực hiện theo các tư thế đúng, tránh tư
thế sai khi đọc, viết, nói, nghe.
- Giúp các bạn khác rèn tư thế đứng khi đọc, viết, nói,
nghe.
- Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và
suy đoán nội dung tranh minh hoạ.
CTH:
1.1. Quan sát tư thế đọc
- Yêu cầu HS quan sát 2 tranh đầu tiên trong SHS và
trả lời các câu hỏi:
+ Bạn HS trong tranh đang làm gì ?
+ Theo em tranh nào thể hiện tư thế đúng ?
+ Tranh nào thể hiện tư thế sai? Vì sao ?
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
- GV hướng dẫn làm mẫu tư thế đúng khi ngồi đọc,
ngồi ngay ngắn, mắt cách khoảng 25 – 30 cm, tay đặt
lên mặt bàn
- GV nêu tác hại của việc ngồi đọc sai tư thế, cận thị,
cong vẹo cột sống.
1.2. Quan sát tư thế viết.
- Yêu cầu HS quan sát tranh 3,4 trong SHS và trả lời
các câu hỏi:
+ Bạn HS trong tranh đang làm gì ?
+ Theo em tranh nào thể hiện tư thế đúng?
+ Tranh nào thể hiện tư thế sai?
- HS quan sát 2 tranh trong SHS
- 2-3 HS trả lời.
- Bạn HS đang đọc sách
- TL(Tranh 1 thể hiện tư thế đúng
khi ngồi đọc, ngồi ngay ngắn, mắt
cách khoảng 25 – 30 cm, tay đặt lên
mặt bàn.)
- TL(Tranh 2 thể hiện tư thế sai khi
ngồi đọc: lưng cong vẹo, mắt quá
gần sách....)
- HS trao đổi ý kiến.
- Quan sát giáo viên.
-Lắng nghe.
- HS quan sát tranh trong SHS.
- 2, 3HS trả lời. (Bạn học sinh đang
ngồi viết.)
-( Tranh 3 thể hiện tư thế đúng khi
viết: lưng thẳng, mắt cách khoảng
25 – 30 cm, tay trái tì mép vở( bên
dưới).)
-(Tranh 4 thể hiện tư thế sai khi
- Yêu cầu HS quan sát tranh 5,6 trong SHS, thảo luận
nhóm và trả lời các câu hỏi:
+ Tranh nào thể hiện cách cầm bút đúng, tranh nào
thể hiện cách cầm bút sai?
- Gọi HS trả lời
- GV nhận xét và nêu lại.
- GV hướng dẫn và kết hợp làm mẫu tư thế đúng khi
viết: Lưng thẳng, mặt cách vở 25 – 30 cm, cầm bút
bằng 3 đầu ngón tay, hai tay tì lên mép vở, không tì
ngực vào bàn khi viết.
- GV nêu tác hại của việc viết sai tư thế:
+ Cong vẹo cột sống
+ Giảm thị lực, chữ xấu, viết chậm,...
-Tổ chức cho học sinh thi nhận diện tư thế viết đúng
qua tranh ảnh.
1.3. Quan sát tư thế nói nghe
- Yêu cầu HS quan sát tranh 7 trong SHS và trả lời
các câu hỏi:
+ Tranh vẽ cảnh ở đâu?
+ Cô giáo và các bạn đang làm gì?
viết: lưng còng, mắt gần vở, ngực tì
vào bàn, tay trái bám vào ghế.)
- Thảo luận nhóm và trả lời
+TL(Tranh 5 thể hiện cầm bút
đúng: Cầm bút bằng ba ngón tay(
ngón cái và ngón trỏ giữ hai bên
thân bút, ngón giữa đỡ lấy bút),
lòng bàn tay và cánh tay làm thành
một đường thẳng, khoảng cách giữa
các đầu ngón tay và ngòn bút là 2,5
cm.
- Tranh 6 thể hiện cách cầm bút sai:
cầm bút 4 đầu ngón tay, lòng bàn
tay và cánh tay làm không tạo
thành đường thẳng, các đầu ngón
tay quá sát với ngòn bút.
- Lắng nghe và thực hiện.
- HS thi nhận diện tư thế viết đúng,
từ hình ảnh nhiều bạn (qua tranh
ảnh) với một số tư thế viết đúng,
sai khi ngồi viết, tìm ra những bạn
có tư thế đúng.
+TL( Tranh vẽ cảnh ở lớp học)
+ TL(Cô giáo đang giảng bài. Các
bạn đang nghe cô giảng bài.)
+ Những bạn nào có tư thế (dáng ngồi, vẻ mặt, ánh
mắt, …) đúng trong giờ học?
+ Những bạn nào có tư thế không đúng?
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả lời:
+ Trong giờ học, HS có được nói chuyện riêng
không?
+ Muốn nói lên ý kiến riêng phải làm thế nào và tư
thế ra sao?
- Gọi đại diện nhóm trình bày
- Nhận xét thống nhất câu trả lời.
GV: Trong giờ học, HS phải giữ trật tự, không được
nói chuyện riêng. Muốn phát biểu ý kiến, phải giơ tay
xin phép thầy cô. Khi phát biểu phải đứng ngay ngắn,
nói rõ ràng, đủ nghe,...
Tiết 2
A. Mở đầu:
1. Khởi động:
- Cho HS nghe bài: “Quê hương tươi đẹp” kết hợp với
trò chơi truyền bút, khi bài hát kết thúc bút dừng ở
bạn nào. Thì bạn đó nêu tên bạn ngồi bên cạnh mình.
- GV nhận xét.
2. Kết nối: Giáo viên giới thiệu bài: Làm quen với tư
thế đọc, viết, nói, nghe.
B. Luyện tập, thực hành:
1. Thực hành các tư thế đọc, viết, nói, nghe.
MT: - Thêm tự tin khi giao tiếp (thông qua trao đổi,
nhận xét về các tư thế đúng, sai khi đọc,viết, nói,
nghe); thêm gần gũi bạn bè, thầy cô.
CTH:
1.1. Thực hành tư thế đọc
+(Nhiều bạn có tư thế đúng trong
giờ học: phát biểu xây dựng bài,
ngồi ngay ngắn, mắt chăm chú, vẻ
mặt hào hứng,...)
+TL(Còn một số bạn có tư thế
không đúng trong giờ học: nằm bò
ra bàn, quay ngang, không chú ý,
nói chuyện riêng.)
- Thảo luận nhóm.
- Trình bày
- Lắng nghe
- HS nghe bài hát và thực hiện trò
chơi.
- Yêu cầu HS thực hành ngồi(hoặc đứng)đúng tư thế
khi đọc (Trường hợp 1: sách để trên mặt bàn. Trường
hợp 2: sách cầm trên tay)
- Mời HS thể hiện
- Gv nhận xét
1.2. Thực hành tư thế viết.
- Yêu cầu HS thực hành ngồi đúng tư thế khi viết
bảng con, viết vở.
- Mời HS thể hiện
- Nhận xét
3.3. Thực hiện tư thế nói nghe.
- Yêu cầu HS thực hành tư thế nói và nghe trong giờ
học.
- Mời HS thể hiện
- Nhận xét
4. Củng cố:(5')
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên
HS.
- GV lưu ý HS ôn lại bài vừa học.
GV khuyến khích thực hành giao tiếp ở nhà.
- 5-7 HS thể hiện
- Lắng nghe
- 4 -5 HS thể hiện
- Lắng nghe
- 3-5 HS thể hiện
- Lắng nghe.
- Theo dõi.
- HS nhắc lại nội dung vừa học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: …………………………………………………………........
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
Tuần 1
Luyện tập bài: Làm quen với tư thế đọc, viết, nói, nghe(tiết 6)
Ngày: 14/9/20
II.
MỤC TIÊU:
- Biết và thực hiện theo các tư thế đúng, tránh tư thế sai khi đọc, viết, nói, nghe.
- Giúp các bạn khác rèn tư thế đứng khi đọc, viết, nói, nghe.
II. CHUẨN BỊ:
GV: tranh ảnh.
HS: Sách học sinh
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV cho HS hát.
- HS hát
2. Thực hành lại các tư thế đọc, viết, nói nghe
-Cho học sinh thực hiện lại.
-Thực hành.
Rút kinh nghiệm:………………………………………………………............................
……………………………………………………………………………….
TUẦN 1
Môn học: Tiếng việt
Tên bài học: LÀM QUEN VỚI CÁC NÉT CƠ BẢN, CÁC CHỮ SỐ, BẢNG CHỮ
CÁI, DẤU THANH
Thời gian thực hiện: 2/11/2021
Số tiết: 6,7
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS:
- Nhận biết và viết đúng các nét cơ bản các chữ số và dấu thanh; đọc đúng các âm tương
ứng với các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt.
- Phát triển kĩ năng đọc, viết.
- Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh họa(nhận
biết các sự vật có hình dạng tương tự các nét cơ bản).
*Năng lực: Năng lực tự chủ và tự học ; năng lực giao tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
*Phẩm chất: Yêu quý lớp học, bạn bè, thầy cô; nghiêm túc học tập; thêm yêu thích và
hứng thú việc đọc, viết, thêm tự tin khi giao tiếp.
II. Đồ dùng dạy học:
GV: Tranh ảnh, bảng phụ
HS: Sách học sinh, bảng con.
II. Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Tiết 1
A. Mở đầu
1. Khởi động(5')
- Gv treo tranh thể hiện tư thế đọc, viết, nói,
nghe theo 2 nhóm đúng và sai.
- Yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi và sắp
xếp tranh.
- Gọi đại diện lên bảng.
- Nhận xét.
- GV yêu cầu dưới lớp thực hành tư thế đọc,
viết.
- Gọi 2,3 HS lên bảng thực hành.
- Nhận xét.
2. Kết nối: GV giới thiệu bài: Làm quen với
Hoạt động của học sinh
- 2 HS quan sát tranh.
- HS thảo luận theo cặp đôi và sắp xếp tranh
thể hiện tư thế đọc, viết, nói, nghe theo 2
nhóm đúng và sai.
- Đại diện 1 nhóm lên bảng.
- HS thực hành tại chỗ.
- 2,3HS lên thực hành.
các nét cơ bản, các chữ số và dấu thanh.
Làm quen với bảng chữ cái.
B. Hình thành kiến thức mới:
1. Giới thiệu các nét cơ bản
(12')
MT: - Nhận biết và viết đúng các nét cơ bản
các chữ số và dấu thanh; đọc đúng các âm
tương ứng với các chữ cái trong bảng chữ
cái tiếng Việt.
CTH:
- GV viết lên bảng và giới thiệu nét ngang.
- Gọi HS đọc lại tên nét.
- Các nét còn lại GV hướng dẫn tương tự
(nét sổ, nét xiên phải, nét xiên trái, nét móc
xuôi, nét móc ngược, nét móc hai đầu, nét
cong hở phải, nét cong hở trái, nét cong kín,
nét khuyết trên, nét khuyết dưới).
- GV gọi HS đọc lại tên các nét vừa học(Gv
chỉ không theo thứ tự)
Giải lao(5')
2. Nhận diện các nét viết qua hình ảnh sự
vật.(13')
- HS quan sát.
- 1 HS đọc nối tiếp.
- Hs lần lượt đọc tên các nét.
- HS đọc tên các nét.
MT: - Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết
nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh
họa(nhận biết các sự vật có hình dạng
tương tự các nét cơ bản).
CTH:
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4 thảo
luận xem các nét cơ bản giống với những
hình ảnh, vật thật nào ở ngoài cuộc sống.(Gv
theo dõi, giúp đỡ, gợi ý)
- GV treo tranh và hỏi: Tranh vẽ những vật
nào? Mỗi sự vật gợi ra nét viết cơ bản nào ?
3. Giới thiệu và nhận diện các chữ số
MT: Nhận diện được các chữ số
- Thảo luận theo nhóm 4
(Cái thước kẻ giống nét ngang.
Cán cái ô giống nét móc xuôi, móc
ngược.)
- Đại diện các nhóm nêu câu trả lời.
CTH:
- Gv ghi lên bảng các số từ 0 đến 9 (trong đó
số2, 3,4,5,7 được viết bằng 2 kiểu)
- GV giới thiệu tên gọi và phân tích cấu tạo
của từng số. VD: số 1 gồm nét xiên phải và
nét sổ. Số 3 gồm 2 nét cong hở phải.
- GV tổ chức cho HS thi nhận diện số.
- Nhận xét.
Giải lao(5')
4. Giới thiệu và nhận diện dấu thanh.(7')
MT: Nhận diện được các dấu thanh.
CTH:
- GV ghi lên bảng các dấu thanh: Không
(ngang), huyền, ngã hỏi sắc, nặng.
- GV giới thiệu tên gọi và phân tích cấu tạo
của từng thanh.VD: thanh huyền có cấu tạo
là nét xiên phải, thanh ngã có cấu tạo là nét
móc hai đầu.
- GV tổ chức cho HS thi nhận diện các dáu
thanh.
- Nhận xét.
- HS quan sát.
- HS quan sát, lắng nghe.
- Tham gia thi.
- HS quan sát.
- HS quan sát, lắng nghe.
- Tham gia thi.
-Nhận xét đánh giá bạn.
Tiết 2
C. Luyện tập, thực hành
1. Luyện viết các nét ở bảng con
MT: Học sinh viết được các nét.
CTH:
- GV đưa ra mẫu các nét cơ bản và mẫu các - HS nhắc lại tên của từng nét, từng chữ số.
chữ số, yêu cầu HS nhắc lại tên của từng
nét, từng chữ số.
- GV HD cách viết:
- Lắng nghe.
+ Phân tích các nét mẫu về cấu tao, độ
rộng, độ cao.
+ Chỉ ra cách viết, điểm đặt bút, hướng đi
của bút, điểm dừng bút,…
- HS quan sát
- GV viết mẫu
- Tập đưa tay viết trên không
- GV hướng dẫn viết trên không
- Viết bảng con
- GV hướng dẫn viết vào bảng con
- Nhận xét
C. Củng cố:
- Gv nhận xét chung tiết học.
- Nhắc nhở HS về nhà viết bài.
IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
…………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………….
TUẦN 1
Môn học: Tiếng việt
Luyện tập bài: LÀM QUEN VỚI CÁC NÉT CƠ BẢN, CÁC CHỮ SỐ VÀ DẤU
THANH. LÀM QUEN VỚI BẢNG CHỮ CÁI (tiết 9)
Ngày: 8/9 /20
I. Mục tiêu: Giúp HS:
- Nhận biết và viết đúng các nét cơ bản các chữ số và dấu thanh; đọc đúng các âm tương
ứng với các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt.
II. CHUẨN BỊ:
HS: vở
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV cho HS hát.
- HS hát
2.Viết các nét cơ bản vào vở
-Cho học sinh viết các nét cơ bản vào vở ô ly
-HS viết
Rút kinh nghiệm:………………………………………………………............................
……………………………………………………………………………….
TUẦN 1
Môn học: Tiếng việt
Tên bài học:
LÀM QUEN VỚI CÁC NÉT VIẾT CƠ BẢN,
CÁC CHỮ SỐ, BẢNG CHỮ CÁI VÀ DẤU THANH (tiếp theo)
Thời gian thực hiện: 3/11/2021
Số tiết: 8,9
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS:
- Nhận biết và viết đúng các nét viết cơ bản các chữ số và dấu thanh; đọc đúng các âm
tương ứng với các nét cơ bản.
- Phát triển kĩ năng đọc, viết.
- Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh họa (nhận
biết các sự vật có hình dạng tương tự các nét viết cơ bản).
*Năng lực: Năng lực tự chủ và tự học;
*Phẩm chất: - Thêm yêu thích và hứng thú việc học, viết, thêm tự tin khi giao tiếp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Những sự vật có hình thức khá giống với các nét cơ bản.
- HS: SGK
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Tiết 3
A. Mở đầu:
1. Khởi động:
+ Tổ chức cho học sinh chơi trò chơi.
- HD cách chơi.
- Tìm những sự vật trong cuộc sống có hình dạng
có nét viết cơ bản?
- GV nhận xét.
2. Kết nối: GV giới thiệu bài Làm quen với các
nét cơ bản, các chữ số và dấu thanh
B. Luyện tập thực hành
1. Luyện viết các nét vào vở.
MT: viết đúng các nét viết cơ bản các chữ số và
dấu thanh; đọc đúng các âm tương ứng với các
nét cơ bản.
CTH:
Hoạt động của học sinh
- HS chơi
- HS nói trong nhóm : Cái thước kẻ đặt
trên mặt bàn giống nét ngang, khi thay
đổi tư thế để thẳng xuống là nét sổ, nét
xiên phải, nét xiên trái. Cái liềm gợi nét
móc xuôi, nét móc ngược.
- Quan sát.
- GV viết 7 nét lên bảng: nét ngang, nét sổ, nét
xiên phải, nét xiên trái, nét móc xuôi, nét móc
ngược, nét móc hai đầu.
- Cho học sinh đọc lại các nét đó.
- GV nhận xét về số lượng và kiểu nét.
- GV viết mẫu từng nét và nêu quy trình viết
Giải lao(5')
- HD học sinh viết vào vở.
- Quan sát giúp đỡ những em viết chưa được
đúng mẫu.
2. Vận dụng, trải nghiệm:
Trò chơi:
- GV nêu cách chơi và luật chơi
- GV chia lớp thành 4 nhóm có nhiệm vụ viết
đúng các nét mà mình đã nhặt ra từ chiếc hộp do
giáo viên chuẩn bị trước. Ai nhặt được nét nào
viết nét ấy. Nhóm nào có nhiều chữ viết đúng và
đẹp nhóm đó thắng.
- Nhận xét các nhóm.
Tiết 4
A. Mở đầu
1. Khởi động
+ Hoạt động nhóm?
- Tìm những sự vật trong cuộc sống có hình dạng
có nét viết cơ bản?
- Đại diện các nhóm trình bày.
GV chốt: Mặt trăng khi tròn khi khuyết gợi nét
cong kín, nét cong hở phải, nét cong hở trái. Sợi
dây vắt chéo gợi nét khuyết trên, nét khuyết dưới.
Dây buộc giày gợi nét thắt trên nét thắt giữa.
2. Kết nối: GV giới thiệu bài Làm quen với các nét
cơ bản, các chữ số và dấu thanh.
B. Luyện tập, thực hành:
MT: Luyện viết đúng các nét cơ bản vào vở
CTH:
- Đọc CN- N- ĐT
- Quan sát.
- Quan sát.
-Viết bài vào vở.
- Các nhóm chơi trò chơi.
- Nhận xét các nhóm chơi.
- HS hoạt động nhóm 4.
- HS nói trong nhóm.
- Nhận xét.
- Lắng nghe và nhắc lại.
-Theo dõi.
1. Luyện viết các nét vào vở
- GV viết 5 nét lên bảng: nét cong hở phải, nét hở
- Đọc CN- N- ĐT.
trái, nét cong kín, nét khuyết trên, nét khuyết dưới. - Quan sát và lắng nghe.
- Cho học sinh đọc lại các nét đó.
- GV nhận xét về số lượng và kiểu nét.
- HS viết vào vở.
- GV viết mẫu từng nét và nêu quy trình viết.
- HD học sinh viết vào vở.
- Quan sát giúp đỡ những em viết chưa được đúng
- Đọc CN- N- ĐT.
mẫu.
- Lắng nghe
C. Vận dụng – trải nghiệm:
- Cho học sinh đọc lại toàn bộ các nét
- HD HS viết vào vở ô li các nét đã học.
- Nhận xét tiết học.
IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
…………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………….
TUẦN 1
Môn: Tiếng việt
Luyện tập bài: LÀM QUEN VỚI CÁC NÉT VIẾT CƠ BẢN,
CÁC CHỮ SỐ VÀ DẤU THANH (tiếp theo-Tiết 12)
Ngày:9/9/2020
I. Mục tiêu: Giúp HS:
- Nhận biết và viết đúng các nét viết cơ bản các chữ số và dấu thanh; đọc đúng các âm
tương ứng với các nét cơ bản.
II. Chuẩn bị
- GV: Những sự vật có hình thức khá giống với các nét cơ bản.
- HS: SGK
III. Hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
- GV cho HS hát.
2.Viết các nét cơ bản vào vở
-Cho học sinh viết các nét cơ bản vào vở ô ly
Hoạt động của học sinh
- HS hát
-HS viết
Rút kinh nghiệm:………………………………………………………............................
……………………………………………………………………………….
Tuần 1
Môn học: Tiếng Việt
Tên bài học: LÀM QUEN VỚI CÁC NÉT CƠ BẢN, CÁC CHỮ SỐ, BẢNG CHỮ
CÁI, DẤU THANH
Thời gian thực hiện:
4/11/2021
Số tiết: 11,12
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS:
- Nhận biết các chữ cái, đọc âm tương ứng với các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt.
-Phát triển kỹ năng đọc, viết.
-Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh hoạ
(Nhận biết các sự vật có hình dáng tương tự các nét viết cơ bản)
*Năng lực: Năng lực tự chủ và tự học;
*Phẩm chất: Thêm yêu thích và hứng thú việc đọc, viết, thêm tự tin khi giao tiếp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV: bảng phụ, tranh ảnh, sách giáo viên
HS: bảng con
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tiết 1
Hoạt động của giáo viên
A. Mở đầu:
1. Khởi động(5')
- Ôn lại các nét đã học qua hình thức chơi trò
chơi phù hợp.
2. Kết nối: GV giới thiệu: Làm quen với bảng chữ
cái.
B. Luyện tập, thực hành
1. Luyện viết các nét và các chữ số vào vở.(30)
MT:
- Nhận biết và viết đúng các nét cơ bản các chữ số.
-Phát triển kỹ năng đọc, viết.
CTH:
a. Luyện viết 2 nét còn lại: nét thắt trên, nét thắt
giữa.
- Hướng dẫn HS viết hai nét thắt trên và nét thắt
giữa.
- GV viết mẫu lên bảng.
- GV cùng HS nhận xét.
- Gọi hs nhắc lại cách viết các nét cơ bản.
-Yêu cầu HS viết, tô các nét vào vở.
b. Luyện viết các chữ số.
Hoạt động của học sinh
- Tổ chức cho HS chơi nhóm
- HS nhận xét.
- HS theo dõi.
- HS tô và viết các nét trên.
- Dưới lớp quan sát, nhận xét.
- HS gọi tên các nét và nhắc lại cách
viết.
- Viết, tô các nét vào vở.
- GV đưa mẫu các chữ số 1,2,3,4,5 gọi tên từng
chữ số và nhắc lại cách viết.
- Cho HS tô và viết các các chữ số 1,2,3,4,5
- GV chấm và nhận xét.
C. Vận dụng, trải nghiệm:
*Trò chơi: Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Trang trí
đường viền cho bức tranh”
- Hướng dẫn và nêu cách chơi (vẽ thêm nét thắt
trên, nét thắt giữa để hoàn thiện)
Hoạt động 3: Củng cố 5'
-Dặn Hs chuẩn bị tiết 2
-Học sinh nhắc lại cách viết.
-HS chơi.
Tiết 2
A. Mở đầu
1. Khởi động:
- Tổ chức trò chơi cho hs nhận diện các nét
cơ bản qua các đồ vật.
2. Kết nối: GV giới thiệu bài Làm quen với
bảng chữ cái
B. Hình thành kiến thức mới:
1. Làm quen với bảng chữ cái và đọc âm
tương ứng(13')
MT: Nhận biết và đọc đúng các âm tương
ứng với các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng
Việt
CTH:
- GV giúp HS làm quen với chữ và âm tiếng
Việt.
*Hướng dẫn HS đọc thành tiếng.
- Giới thiệu bảng chữ cái, chỉ từng chữ cái
và đọc âm tương ứng.
- GV đọc mẫu lần lượt: a, ă, â và cho HS
thực hành đọc đủ 29 âm tương ứng với 29
chữ cái.
- Cho HS đọc.
- Lưu ý : Hướng dẫn đọc chữ ghi âm “bờ”
-HS chơi.
-
- HS quan sát.
- Lắng nghe, nhẩm theo.
- HS đọc ĐT, nhóm, cá nhân.
- 5- 7 HS đọc ĐT, CN.
- Học sinh đọc to “bờ”, “cờ”
cho trường hợp chữ b “bê” “cờ”“xê”
- GV đưa một số chữ cái.
- GV cùng HS nhận xét.
Giải lao(5')
C. Luyện tập, thực hành:
1. Luyện kĩ năng đọc âm.(12')
MT: Phát triển kĩ năng đọc.
CTH:
- GV đọc mẫu âm tương ứng chữ cái
Đưa chữ cái a đọc”a ”, đưa chữ b đọc”bờ”
- Cho hs làm việc theo nhóm đôi, học sinh
thứ nhất đưa chữ cái bất kì, học sinh còn lại
đọc to âm tương ứng.
- GV kiểm tra kết quả: GV đọc to một âm
bất kì.
- GV chỉnh sửa một số trường hợp học sinh
chọn chưa đúng.
- Tổ chức cho học sinh luyện đọc âm dưới
hình thức trò chơi.
- Giáo viên cùng học sinh nhận xét, biểu
dương
5. Củng cố(5')
- Nhận xét chung giờ học khen ngợi và biểu
dương học sinh
- Ôn lại bài vừa học và chuẩn bị bài sau
- Học sinh làm việc nhóm đôi nhận biết các
chữ cái, âm tương ứng.
-Lắng nghe.
-Làm việc nhóm đôi.
-Cả lớp chọn trong bộ thẻ chữ cái tương ứng
với âm đó.
- Học sinh chơi theo nhóm.
IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………..
Tuần 1
Môn : Tiếng Việt
Luyện tập bài: LÀM QUEN VỚI BẢNG CHỮ CÁI(tiết 15)
Ngày: 10/9/2020
I. Mục tiêu: Giúp HS:
- Nhận biết các chữ cái, đọc âm tương ứng với các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt.
II. Chuẩn bị:
-HS: vở
III. Hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
- GV cho HS hát.
2. Đọc bảng chữ cái
-Cho học sinh đọc chữ cái.
Hoạt động của học sinh
- HS hát
-HS đọc
Rút kinh nghiệm:………………………………………………………............................
……………………………………………………………………………….
Tuần 1
Môn học:Tiếng Việt
Tên bài học: ÔN LUYỆN VIẾT CÁC NÉT CƠ BẢN VÀ ĐỌC ÂM
Thời gian thực hiện:
5/11/2021
Số tiết: 13,14
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Giúp học sinh ôn tập, làm quen với chữ cái dựa trên nhìn và đọc, HS làm quen với chữ cái
qua hoạt động viết.Biết cầm bút bằng 3 ngón tay. Biết ngồi đọc, viết đúng tư thế: Thẳng
lưng, chân đặt thoải mái xuống đất hoặc thanh ngang dưới bàn, mắt cách vở 25 – 30 cm, hai
tay tì lên bàn, tay trái giữ vở, tay phải cầm bút.
- Biết viết các nét chữ cơ bản: nét thẳng đứng, nétngang, nét xiên phải, nét xiên rái, nét móc
xuôi và nét móc ngược, nét móc hai đầu, nét cong trái và nét cong phải, nét cong kín, nét
nút, nét thắt, nét khuyết trên và nét khuyết dưới, 5 dấu thanh (huyền, sắc, hỏi, ngã, nặng).
- Biết đọc đúng và nhận diện đúng các âm, chữ cái Tiếng Việt; nhận xét được bạn đọc, viết.
*Năng lực: Năng lực tự chủ và tự học
*Phẩm chất: Yêu thích và hứng thú việc đọc, viết, thêm tự tin khi giao tiếp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV: - Bảng mẫu các chữ cái Tiếng Việt kiểu chữ viết thường.
- Bộ thẻ các nét chữ cơ bản
- Tranh hoặc clip về tư thế ngồi viết đúng, cách cầm bút bằng 3 ngón tay.
HS: - Tập viết 1 - tập một; bút chì cho HS.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Tiết 1
A. Mở đầu:
1. Khởi động(5')
- Hát và tập vỗ tay (để nhận biết âm thanh của các
thanh điệu ngang, huyền, sắc).
- Nhận xét.
2. Kết nối: GV giới thiệu Ôn luyện viết các nét cơ
bản và đọc âm.
B. Thực hành, luyện tập
1. Ôn tư thế ngồi, cách cầm bút viết.(12')
MT: - Biết cầm bút bằng 3 ngón tay. Biết ngồi đọc,
viết đúng tư thế: Thẳng lưng, chân đặt thoải mái
xuống đất hoặc thanh ngang dưới bàn, mắt cách vở
25 – 30 cm, hai tay tì lên bàn, tay trái giữ vở, tay
phải cầm bút.
CTH:
- Thực hành theo mẫu ngồi viết, cầm bút.
+ GV làm mẫu: Tư thế ngồi viết
Hoạt động của học sinh
- Cả lớp cùng hát: là lá la (2 – 3 lần).
-Cả lớp quan sát tư thế ngồi viết của
GV
Cách cầm bút
+ Hướng dẫn học sinh thực hành
Giải lao(5')
2. Luyện tập(12')
MT: - Giúp học sinh ôn tập, làm quen với chữ cái
dựa trên nhìn và đọc, HS làm quen với chữ cái qua
hoạt động viết.
- Biết viết các nét chữ cơ bản: nét thẳng đứng,
nétngang, nét xiên phải, nét xiên rái, nét móc xuôi
và nét móc ngược, nét móc hai đầu, nét cong trái và
nét cong phải, nét cong kín, nét nút, nét thắt, nét
khuyết trên và nét khuyết dưới, 5 dấu thanh (huyền,
sắc, hỏi, ngã, nặng).
CTH:
2.1. Viết các nét chữ theo mẫu (viết mỗi nét 2
lần).
- GV giới thiệu từng nét chữ.
-Hướng dẫn học sinh viết các nét vào vở ô ly.
GV nhận xét 5 bài viết đúng nhất
3.2. Viết số
- Hướng dẫn học sinh tập viết số 1 đến 9 vào vở
(tương tự)
-Nhận xét giờ học.
Tiết 2
A. Mở đầu:
1. Khởi động:
Trò chơi : Trái tim yêu thương: Giáo viên đưa ra
các hình trái tim có chứa các chữ cái b, t, u, v
học sinh nào giơ tay đọc đúng ...
 





