TRÍCH DẪN HAY

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

Tài nguyên dạy học

CẨM NANG KIẾN THỨC THÚ VỊ

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Menu chức năng 15

    GIỚI THIỆU WEBSITE

    🌸 Kính gửi quý thầy cô và các em học sinh thân mến! Thư viện trường Tiểu Học Tân Thanh trân trọng giới thiệu Trang học liệu trực tuyến tại địa chỉ: 👉 https://tvthtanthanhls.violet.vn/ Đây là không gian tri thức số – nơi thầy cô và học sinh có thể dễ dàng tìm thấy: 📘 Tài liệu học tập phong phú và cập nhật 📗 Bài giảng điện tử, sách tham khảo, truyện hay và tài nguyên mở 📙 Các hoạt động đọc sách – truyền thông thư viện – chia sẻ sáng tạo 💡 Hãy truy cập ngay để cùng khám phá, học tập và lan tỏa văn hóa đọc trong nhà trường! Thư viện số – Kết nối tri thức, thắp sáng tương lai! ✨

    Ảnh ngẫu nhiên

    23.jpg Tv_45.jpg 34.jpg Tv_1.jpg Tv3.jpg Tv_1.jpg Tv_2.jpg Ung_ho_4.jpg Ung_ho_3.jpg Ung_ho_2.jpg Ve_5.jpg Ve_tranh_2.jpg Ve_5.jpg Z6697516066696_96fdcf681af6ae663af8a767ade15297.jpg Z6697516066696_96fdcf681af6ae663af8a767ade15297.jpg Z6697516074966_36f61ff4d877667ca468d5afd4a0c05b.jpg Z6639836875231_d0c166a8f8706f09b1e1db7bfdee7741.jpg Z6536598019042_185af030e407a04065cec5026b65b05e.jpg Z6536598040731_624aeb08766c90608681d7bdddcc661f.jpg

    💕💕Sách chính là tấm gương kỳ diệu, soi cho ta thấy những điều ta chưa từng nghĩ tới.” — G. Lichtenberg💕Mỗi cuốn sách là một hạt giống gieo vào tâm trí người đọc.” — Victor Hugo💕

    giới thiệu sách Marie curie

    lop 1 , tiếng việt kết nối

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Mai thị minh châu
    Ngày gửi: 20h:43' 21-10-2022
    Dung lượng: 100.8 KB
    Số lượt tải: 192
    Số lượt thích: 0 người
    TRƯỜNG TIỂU HỌC DIÊN LÂM
    TỔ CHUYÊN MÔN I

    KẾ HOẠCH BÀI DẠY
    MÔN HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
    Họ và tên giáo viên: Mai Thị Minh Châu

    Năm học 2021 – 2022

    TÊN BÀI HỌC:

    LÀM QUEN VỚI TRƯỜNG LỚP, BẠN BÈ;

    LÀM QUEN VỚI ĐỒ DÙNG HỌC TẬP
    Thời gian thực hiện: 1/11/2021
    Số tiết: 1, 2
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Năng lực:
    - Làm quen với trường, lớp.
    - Biết cách làm quen, kết bạn. Hiểu và gần gũi bạn bè trong lớp, trong trường.
    - Gọi đúng tên, hiểu công dụng và biết cách sử dụng đồ dùng học tập.
    - Phát triển kĩ năng nói, thêm tự tin khi giao tiếp.
    - Có kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh hoạ.
    Năng lực tự chủ và tự học; năng lực giao tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề
    và sáng tạo.
    2. Phẩm chất:
    -Yêu quý lớp học - nơi diển ra những hoạt động học tập thú vị.
    - Biết cách làm quen, kết bạn. Hiểu và gần gũi bạn bè trong lớp, trong trường
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
    GV: Sách giáo viên, tranh ảnh đồ dùng học tập.
    HS: Sách học sinh
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
    Tiết 1
    Hoạt động của giáo viên
    A. Mở đầu:
    1. Khởi động(5')
    - Tổ chức cho HS hát bài: “Tạm biệt búp bê thân
    yêu” - hát theo nhạc.
    - GV chúc mừng học sinh đã được vào lớp 1.
    2. Kết nối:
    - Giới thiệu bản thân: tên, tuổi tác, sở thích
    Giới thiệu bài: Làm quen với trường lớp bạn bè,
    làm quen với đồ dùng học tập.
    B. Hình thành kiến thức mới(13')

    Hoạt động của học sinh

    - Lớp hát bài hát.
    - HS vỗ tay.

    MT: - Làm quen với trường, lớp.
    CTH:
    a. Làm quen với trường lớp
    - Yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS (trang 7) và
    trả lời các câu hỏi:
    + Tranh vẽ cảnh ở đâu, vào thời điểm nào?
    + Khung cảnh gồm những gì?
    - Gọi hs kể tên những phòng, những dãy nhà trong
    trường mình.
    - GV và HS thống nhất câu trả lời.
    - GV nhắc nhở HS thực hiện tốt những quy định
    của trường lớp.
    (Ví dụ: Đứng lên khi chào thầy, cô giáo bước vào
    lớp; giữ trật tự trong giờ học, giữ gìn vệ sinh
    chung,....động viên, lưu ý HS một số vấn đề.)
    Giải lao(5')
    b. Làm quen với bạn bè
    MT: - Biết cách làm quen, kết bạn. Hiểu và gần
    gũi bạn bè trong lớp, trong trường.
    - Phát triển kĩ năng nói, tự tin khi giao tiếp.
    CTH:
    - Yêu cầu HS quan sát tranh trong SGK (tranh 7)
    và trả lời các câu hỏi:
    + Tranh vẽ những ai?
    + Các bạn HS đang làm gì?
    + Đến trường học, Hà và Nam mới biết nhau. Theo
    em, để làm quen, các bạn sẽ nói với nhau thế nào?
    - GV và HS thống nhất câu trả lời.
    - GV giới thiệu chung về cách làm quen với bạn
    mới: Chào hỏi, giới thiệu bản thân.
    - GV và HS nhận xét.
    - GV giới thiệu thêm: Vào lớp 1, các em được làm
    quen với trường lớp, với bạn mới, ở trường được
    thầy cô dạy đọc, dạy viết, dạy làm toán, chỉ bảo

    - HS quan sát tranh trong SHS (trang
    7).
    - 2-3 HS trả lời.
    - HS kể tên những phòng, những dãy
    nhà có trong trường mình.
    - HS trao đổi ý kiến.
    - Lắng nghe. đề về học tập và rèn
    luyện.

    - HS quan sát tranh trong SGK (trang
    7)
    - 4, 5 HS trả lời.

    -Thống nhất câu trả lời cùng giáo
    viên.
    -Lắng nghe và tự chào hỏi, giới thiệu
    về bản thân.

    mọi điều, được vui chơi cùng bạn bè. Về nhà( tranh
    trang 6), em cùng bạn đọc sách, truyện, chơi xếp
    chữ,..
    Tiết 2
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV
    A. Hoạt động Mở đầu:
    MT: Kể được tên đồ dùng có trong bài hát.
    CTH:
    1. Khởi động(5'):
    - Cho HS nghe bài: “Em yêu trường em” kết hợp
    với trò chơi truyền bút, khi bài hát kết thúc bút
    dừng ở bạn nào. Thì bạn đó nêu tên bạn ngồi bên
    cạnh mình.
    + Kể tên những đồ dùng có trong bài hát.
    - GV nhận xét.
    2. Kết nối: GV giới thiệu bài với trường lớp, bạn
    bè; Làm quen với đồ dùng học tập.
    B. Hoạt động Hình thành kiến thức mới:
    1. Làm quen với đồ dùng học tập.(13')
    MT: - Gọi đúng tên, hiểu công dụng và biết cách
    sử dụng đồ dùng học tập.
    CTH:
    - Yêu cầu HS quan sát tranh và gọi tên các đồ dùng
    học tập.
    - GV đọc tên từng đồ dùng học tập.
    - Yêu cầu HS quan sát tranh nói về công dụng và
    cách sử dụng đồ dùng học tập:
    + Trong mỗi tranh, bạn HS đang làm gì?
    + Mỗi đồ dùng học tập dùng vào việc gì?
    - Gọi HS nói về các đồ dùng của mình.
    - GV và HS nhận xét.
    - GV chốt công dụng và hướng dẫn cách giữ gìn
    các đồ dùng học tập:
    + Phải làm thế nào để giữ sách vở không bị rách

    HOẠT ĐỘNG CỦA HS

    - HS nghe bài hát và thực hiện trò
    chơi.

    -HS nối tiếp kể.

    - HS quan sát tranh.
    - 5-7 HS trình bày.
    - HS đưa ra đồ dùng học tập tương
    ứng.
    - HS quan sát tranh trả lời câu hỏi.
    - Trả lời.
    - Trả lời.
    - 3, 5 HS nói về các đồ dùng học tập
    mà mình đang có.
    - HS trả lời và ghi nhớ cách giữ gìn
    các đồ dùng học tập.

    hay quăn mép? (+Khi viết ngồi ngay ngắn, viết
    xong vở thì để gọn gàng.)
    + Có cần cho bút vào hộp không? Vì sao?
    (+ Có. Vì cho bút vào hộp để không bị hỏng và khi
    cần thì có luôn.)
    + Muốn kẻ vào vở, thì phải đặt thước như thế nào?
    (+Đặt thước thẳng với đường kẻ của vở.)
    + Làm gì để thước kẻ không bị cong vẹo, sứt mẻ?
    (+ Khi dùng xong phải để gọn, cất vào hộp bút,...)
    + Khi nào cần phải gọt lại bút chì? (+ Khi viết hết
    ngòi bút chì.)
    - GV và HS nhận xét.
    - Cho HS thực hành sử dụng các đồ dùng học tập.
    Giải lao(5')
    2. Vận dụng – trải nghiệm(12')
    - Tổ chức cho HS giải câu đố về đồ dùng học tập
    (Có hình ảnh gợi ý).
    Câu đố:
    +
    Áo em có đủ các màu
    Thân em trắng muốt, như nhau thẳng hàng.
    Mỏng, dày là ở số trang
    Lời thầy cô, kiến thức vàng trong em.
    (quyển vở)
    +
    Gọi tên, vẫn gọi là cây
    Nhưng đây có phải đất này mà lên.
    Suốt đời một việc chẳng quên
    Giúp cho bao chữ nối liền với nhau.
    (cái bút)
    + Không phải bò
    Chẳng phải trâu
    Uống nước ao sâu
    Lên cày ruộng cạn. (bút mực)
    + Ruột dài từ mũi đến chân
    Mũi mòn, ruột cũng dần dần mòn theo.
    (bút chì)

    -HS trả lời.
    -Hs trả lời.

    -Trả lời.
    -Trả lời.
    - Trả lời.
    - Theo dõi.
    - HS thực hành.

    - HS chú ý nghe và giải các câu đố.

    -HS giải đố.

    -Hs giải đố.

    -Giải đố.

    -Giải đố.

    +

    Mình tròn thân trắng
    Dáng hình thon thon
    Thân phận cỏn con
    Mòn dần theo. (viên phấn )
    +
    Nhỏ như cái kẹo
    Dẻo như bánh giầy
    Ở đâu mực dây
    Có em là sạch. (cái tẩy)
    + Cái gì thường vẫn để đo
    Giúp anh học trò kẻ vở thường xuyên?
    (cái thước kẻ)
    C. Củng cố, dặn dò(5')
    - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi
    và động viên HS.
    - GV lưu ý HS ôn lại bài vừa học.
    GV khuyến khích HS tìm thêm các đồ dùng học tập
    khác, chỉ ra công dụng của chúng và khuyến khích
    HS thực hành giao tiếp ở nhà.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:

    -Giải đố.

    -Giải đố.

    -Giải đố.

    - Theo dõi.
    - HS nhắc lại nội dung vừa học.

    Tăng cường Tiếng Việt Tiết 3
    Luyện tập bài: Làm quen với trường lớp, bạn bè, đồ dùng học tập.
    Ngày: 14/9/20
    I.
    MỤC TIÊU:
    - Làm quen với trường, lớp.
    - Biết cách làm quen, kết bạn. Hiểu và gần gũi bạn bè trong lớp, trong trường.
    - Gọi đúng tên, hiểu công dụng và biết cách sử dụng đồ dùng học tập.
    II. CHUẨN BỊ:
    GV: tranh ảnh.
    HS: Sách học sinh
    III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động:
    - GV cho HS hát.
    - HS hát
    2. Làm quen với trường lớp, bạn bè, đồ dùng học
    tập
    -Làm quen
    -Cho học sinh tiếp tục làm quen với bạn bè, đồ dùng
    học tập.
    Rút kinh nghiệm:………………………………………………………............................
    ……………………………………………………………………………….

    TUẦN 1
    Môn học: Tiếng việt
    Tên bài học: LÀM QUEN VỚI TƯ THẾ ĐỌC, VIẾT, NÓI, NGHE
    Thời gian thực hiện: 2/11/2021
    Số tiết: 3,4
    I. Mục tiêu: Giúp HS:
    - Biết và thực hiện theo các tư thế đúng, tránh tư thế sai khi đọc, viết, nói, nghe.
    - Giúp các bạn khác rèn tư thế đứng khi đọc, viết, nói, nghe.
    - Thêm tự tin khi giao tiếp (thông qua trao đổi, nhận xét về các tư thế đúng, sai khi đọc,viết,
    nói, nghe); thêm gần gũi bạn bè, thầy cô.
    - Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh hoạ.
    *Năng lực:
    - Thêm tự tin khi giao tiếp( thông qua trao đổi, nhận xét về các tư thế đúng, sai khi đọc, viết,
    nói, nghe); thêm gần gũi bạn bè, thầy cô.
    - Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh họa.
    * Phẩm chất:
    - Biết và thực hiện các tư thế đúng, tránh tư thế sai khi đọc, viết, nói, nghe.
    - Giúp các bạn khác rèn tư thế đúng khi đọc, viết, nói, nghe.
    - Yêu quý lớp học, bạn bè, thầy cô; nghiêm túc học tập.
    II. Đồ dùng dạy học:
    GV: Tranh ảnh tư thế ngồi đọc,viết,nghe.
    HS: Sách học sinh
    III. Hoạt động dạy học
    Giáo viên
    A. Mở đầu:
    1. Khởi động(5')
    - Tổ chức cho HS chơi trò: “Khéo tay, hay làm” .
    - GV chia lớp thành 3 đội chơi cùng thực hiện cầm
    thước đẻ kẻ những đường thẳng, cầm bút tô hình tròn,
    gọt bút chì.
    - Đội nào làm đúng tư thế hơn, hoàn thành công việc
    sớm hơn, sẽ là đội chiến thắng.
    - Nhận xét, tuyên dương.
    2. Kết nối: Giáo viên giới thiệu bài Làm quen với tư
    thế đọc, viết, nói, nghe.

    Học sinh
    - Lớp chia thành 3 đội thực hiện
    chơi

    B. Hình thành kiến thức mới:
    1. Quan sát các tư thế.
    MT: - Biết và thực hiện theo các tư thế đúng, tránh tư
    thế sai khi đọc, viết, nói, nghe.
    - Giúp các bạn khác rèn tư thế đứng khi đọc, viết, nói,
    nghe.
    - Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và
    suy đoán nội dung tranh minh hoạ.
    CTH:
    1.1. Quan sát tư thế đọc
    - Yêu cầu HS quan sát 2 tranh đầu tiên trong SHS và
    trả lời các câu hỏi:
    + Bạn HS trong tranh đang làm gì ?
    + Theo em tranh nào thể hiện tư thế đúng ?

    + Tranh nào thể hiện tư thế sai? Vì sao ?
    - GV và HS thống nhất câu trả lời.
    - GV hướng dẫn làm mẫu tư thế đúng khi ngồi đọc,
    ngồi ngay ngắn, mắt cách khoảng 25 – 30 cm, tay đặt
    lên mặt bàn
    - GV nêu tác hại của việc ngồi đọc sai tư thế, cận thị,
    cong vẹo cột sống.
    1.2. Quan sát tư thế viết.
    - Yêu cầu HS quan sát tranh 3,4 trong SHS và trả lời
    các câu hỏi:
    + Bạn HS trong tranh đang làm gì ?
    + Theo em tranh nào thể hiện tư thế đúng?
    + Tranh nào thể hiện tư thế sai?

    - HS quan sát 2 tranh trong SHS
    - 2-3 HS trả lời.
    - Bạn HS đang đọc sách
    - TL(Tranh 1 thể hiện tư thế đúng
    khi ngồi đọc, ngồi ngay ngắn, mắt
    cách khoảng 25 – 30 cm, tay đặt lên
    mặt bàn.)
    - TL(Tranh 2 thể hiện tư thế sai khi
    ngồi đọc: lưng cong vẹo, mắt quá
    gần sách....)
    - HS trao đổi ý kiến.
    - Quan sát giáo viên.

    -Lắng nghe.
    - HS quan sát tranh trong SHS.
    - 2, 3HS trả lời. (Bạn học sinh đang
    ngồi viết.)
    -( Tranh 3 thể hiện tư thế đúng khi
    viết: lưng thẳng, mắt cách khoảng
    25 – 30 cm, tay trái tì mép vở( bên
    dưới).)
    -(Tranh 4 thể hiện tư thế sai khi

    - Yêu cầu HS quan sát tranh 5,6 trong SHS, thảo luận
    nhóm và trả lời các câu hỏi:
    + Tranh nào thể hiện cách cầm bút đúng, tranh nào
    thể hiện cách cầm bút sai?
    - Gọi HS trả lời

    - GV nhận xét và nêu lại.
    - GV hướng dẫn và kết hợp làm mẫu tư thế đúng khi
    viết: Lưng thẳng, mặt cách vở 25 – 30 cm, cầm bút
    bằng 3 đầu ngón tay, hai tay tì lên mép vở, không tì
    ngực vào bàn khi viết.
    - GV nêu tác hại của việc viết sai tư thế:
    + Cong vẹo cột sống
    + Giảm thị lực, chữ xấu, viết chậm,...
    -Tổ chức cho học sinh thi nhận diện tư thế viết đúng
    qua tranh ảnh.
    1.3. Quan sát tư thế nói nghe
    - Yêu cầu HS quan sát tranh 7 trong SHS và trả lời
    các câu hỏi:
    + Tranh vẽ cảnh ở đâu?
    + Cô giáo và các bạn đang làm gì?

    viết: lưng còng, mắt gần vở, ngực tì
    vào bàn, tay trái bám vào ghế.)
    - Thảo luận nhóm và trả lời
    +TL(Tranh 5 thể hiện cầm bút
    đúng: Cầm bút bằng ba ngón tay(
    ngón cái và ngón trỏ giữ hai bên
    thân bút, ngón giữa đỡ lấy bút),
    lòng bàn tay và cánh tay làm thành
    một đường thẳng, khoảng cách giữa
    các đầu ngón tay và ngòn bút là 2,5
    cm.
    - Tranh 6 thể hiện cách cầm bút sai:
    cầm bút 4 đầu ngón tay, lòng bàn
    tay và cánh tay làm không tạo
    thành đường thẳng, các đầu ngón
    tay quá sát với ngòn bút.
    - Lắng nghe và thực hiện.

    - HS thi nhận diện tư thế viết đúng,
    từ hình ảnh nhiều bạn (qua tranh
    ảnh) với một số tư thế viết đúng,
    sai khi ngồi viết, tìm ra những bạn
    có tư thế đúng.

    +TL( Tranh vẽ cảnh ở lớp học)
    + TL(Cô giáo đang giảng bài. Các
    bạn đang nghe cô giảng bài.)

    + Những bạn nào có tư thế (dáng ngồi, vẻ mặt, ánh
    mắt, …) đúng trong giờ học?
    + Những bạn nào có tư thế không đúng?

    - Yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả lời:
    + Trong giờ học, HS có được nói chuyện riêng
    không?
    + Muốn nói lên ý kiến riêng phải làm thế nào và tư
    thế ra sao?
    - Gọi đại diện nhóm trình bày
    - Nhận xét thống nhất câu trả lời.
    GV: Trong giờ học, HS phải giữ trật tự, không được
    nói chuyện riêng. Muốn phát biểu ý kiến, phải giơ tay
    xin phép thầy cô. Khi phát biểu phải đứng ngay ngắn,
    nói rõ ràng, đủ nghe,...
    Tiết 2
    A. Mở đầu:
    1. Khởi động:
    - Cho HS nghe bài: “Quê hương tươi đẹp” kết hợp với
    trò chơi truyền bút, khi bài hát kết thúc bút dừng ở
    bạn nào. Thì bạn đó nêu tên bạn ngồi bên cạnh mình.
    - GV nhận xét.
    2. Kết nối: Giáo viên giới thiệu bài: Làm quen với tư
    thế đọc, viết, nói, nghe.
    B. Luyện tập, thực hành:
    1. Thực hành các tư thế đọc, viết, nói, nghe.
    MT: - Thêm tự tin khi giao tiếp (thông qua trao đổi,
    nhận xét về các tư thế đúng, sai khi đọc,viết, nói,
    nghe); thêm gần gũi bạn bè, thầy cô.
    CTH:
    1.1. Thực hành tư thế đọc

    +(Nhiều bạn có tư thế đúng trong
    giờ học: phát biểu xây dựng bài,
    ngồi ngay ngắn, mắt chăm chú, vẻ
    mặt hào hứng,...)
    +TL(Còn một số bạn có tư thế
    không đúng trong giờ học: nằm bò
    ra bàn, quay ngang, không chú ý,
    nói chuyện riêng.)
    - Thảo luận nhóm.

    - Trình bày
    - Lắng nghe

    - HS nghe bài hát và thực hiện trò
    chơi.

    - Yêu cầu HS thực hành ngồi(hoặc đứng)đúng tư thế
    khi đọc (Trường hợp 1: sách để trên mặt bàn. Trường
    hợp 2: sách cầm trên tay)
    - Mời HS thể hiện
    - Gv nhận xét
    1.2. Thực hành tư thế viết.
    - Yêu cầu HS thực hành ngồi đúng tư thế khi viết
    bảng con, viết vở.
    - Mời HS thể hiện
    - Nhận xét
    3.3. Thực hiện tư thế nói nghe.
    - Yêu cầu HS thực hành tư thế nói và nghe trong giờ
    học.
    - Mời HS thể hiện
    - Nhận xét
    4. Củng cố:(5')
    - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên
    HS.
    - GV lưu ý HS ôn lại bài vừa học.
    GV khuyến khích thực hành giao tiếp ở nhà.

    - 5-7 HS thể hiện
    - Lắng nghe

    - 4 -5 HS thể hiện
    - Lắng nghe

    - 3-5 HS thể hiện
    - Lắng nghe.
    - Theo dõi.
    - HS nhắc lại nội dung vừa học.

    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: …………………………………………………………........
    ……………………………………………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………………………………………………………

    Tuần 1
    Luyện tập bài: Làm quen với tư thế đọc, viết, nói, nghe(tiết 6)

    Ngày: 14/9/20
    II.
    MỤC TIÊU:
    - Biết và thực hiện theo các tư thế đúng, tránh tư thế sai khi đọc, viết, nói, nghe.
    - Giúp các bạn khác rèn tư thế đứng khi đọc, viết, nói, nghe.
    II. CHUẨN BỊ:
    GV: tranh ảnh.
    HS: Sách học sinh
    III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động:
    - GV cho HS hát.
    - HS hát
    2. Thực hành lại các tư thế đọc, viết, nói nghe
    -Cho học sinh thực hiện lại.
    -Thực hành.
    Rút kinh nghiệm:………………………………………………………............................
    ……………………………………………………………………………….

    TUẦN 1
    Môn học: Tiếng việt
    Tên bài học: LÀM QUEN VỚI CÁC NÉT CƠ BẢN, CÁC CHỮ SỐ, BẢNG CHỮ
    CÁI, DẤU THANH
    Thời gian thực hiện: 2/11/2021
    Số tiết: 6,7
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS:
    - Nhận biết và viết đúng các nét cơ bản các chữ số và dấu thanh; đọc đúng các âm tương
    ứng với các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt.
    - Phát triển kĩ năng đọc, viết.
    - Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh họa(nhận
    biết các sự vật có hình dạng tương tự các nét cơ bản).
    *Năng lực: Năng lực tự chủ và tự học ; năng lực giao tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn
    đề và sáng tạo.
    *Phẩm chất: Yêu quý lớp học, bạn bè, thầy cô; nghiêm túc học tập; thêm yêu thích và
    hứng thú việc đọc, viết, thêm tự tin khi giao tiếp.
    II. Đồ dùng dạy học:
    GV: Tranh ảnh, bảng phụ
    HS: Sách học sinh, bảng con.
    II. Hoạt động dạy học:
    Hoạt động của giáo viên
    Tiết 1
    A. Mở đầu
    1. Khởi động(5')
    - Gv treo tranh thể hiện tư thế đọc, viết, nói,
    nghe theo 2 nhóm đúng và sai.
    - Yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi và sắp
    xếp tranh.
    - Gọi đại diện lên bảng.
    - Nhận xét.
    - GV yêu cầu dưới lớp thực hành tư thế đọc,
    viết.
    - Gọi 2,3 HS lên bảng thực hành.
    - Nhận xét.
    2. Kết nối: GV giới thiệu bài: Làm quen với

    Hoạt động của học sinh

    - 2 HS quan sát tranh.
    - HS thảo luận theo cặp đôi và sắp xếp tranh
    thể hiện tư thế đọc, viết, nói, nghe theo 2
    nhóm đúng và sai.
    - Đại diện 1 nhóm lên bảng.
    - HS thực hành tại chỗ.
    - 2,3HS lên thực hành.

    các nét cơ bản, các chữ số và dấu thanh.
    Làm quen với bảng chữ cái.
    B. Hình thành kiến thức mới:
    1. Giới thiệu các nét cơ bản
    (12')
    MT: - Nhận biết và viết đúng các nét cơ bản
    các chữ số và dấu thanh; đọc đúng các âm
    tương ứng với các chữ cái trong bảng chữ
    cái tiếng Việt.
    CTH:
    - GV viết lên bảng và giới thiệu nét ngang.
    - Gọi HS đọc lại tên nét.
    - Các nét còn lại GV hướng dẫn tương tự
    (nét sổ, nét xiên phải, nét xiên trái, nét móc
    xuôi, nét móc ngược, nét móc hai đầu, nét
    cong hở phải, nét cong hở trái, nét cong kín,
    nét khuyết trên, nét khuyết dưới).
    - GV gọi HS đọc lại tên các nét vừa học(Gv
    chỉ không theo thứ tự)
    Giải lao(5')
    2. Nhận diện các nét viết qua hình ảnh sự
    vật.(13')

    - HS quan sát.
    - 1 HS đọc nối tiếp.
    - Hs lần lượt đọc tên các nét.

    - HS đọc tên các nét.

    MT: - Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết
    nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh
    họa(nhận biết các sự vật có hình dạng
    tương tự các nét cơ bản).
    CTH:
    - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4 thảo
    luận xem các nét cơ bản giống với những
    hình ảnh, vật thật nào ở ngoài cuộc sống.(Gv
    theo dõi, giúp đỡ, gợi ý)
    - GV treo tranh và hỏi: Tranh vẽ những vật
    nào? Mỗi sự vật gợi ra nét viết cơ bản nào ?
    3. Giới thiệu và nhận diện các chữ số
    MT: Nhận diện được các chữ số

    - Thảo luận theo nhóm 4
    (Cái thước kẻ giống nét ngang.
    Cán cái ô giống nét móc xuôi, móc
    ngược.)
    - Đại diện các nhóm nêu câu trả lời.

    CTH:
    - Gv ghi lên bảng các số từ 0 đến 9 (trong đó
    số2, 3,4,5,7 được viết bằng 2 kiểu)
    - GV giới thiệu tên gọi và phân tích cấu tạo
    của từng số. VD: số 1 gồm nét xiên phải và
    nét sổ. Số 3 gồm 2 nét cong hở phải.
    - GV tổ chức cho HS thi nhận diện số.
    - Nhận xét.
    Giải lao(5')
    4. Giới thiệu và nhận diện dấu thanh.(7')
    MT: Nhận diện được các dấu thanh.
    CTH:
    - GV ghi lên bảng các dấu thanh: Không
    (ngang), huyền, ngã hỏi sắc, nặng.
    - GV giới thiệu tên gọi và phân tích cấu tạo
    của từng thanh.VD: thanh huyền có cấu tạo
    là nét xiên phải, thanh ngã có cấu tạo là nét
    móc hai đầu.
    - GV tổ chức cho HS thi nhận diện các dáu
    thanh.
    - Nhận xét.

    - HS quan sát.
    - HS quan sát, lắng nghe.

    - Tham gia thi.

    - HS quan sát.
    - HS quan sát, lắng nghe.

    - Tham gia thi.

    -Nhận xét đánh giá bạn.
    Tiết 2
    C. Luyện tập, thực hành
    1. Luyện viết các nét ở bảng con
    MT: Học sinh viết được các nét.
    CTH:
    - GV đưa ra mẫu các nét cơ bản và mẫu các - HS nhắc lại tên của từng nét, từng chữ số.
    chữ số, yêu cầu HS nhắc lại tên của từng
    nét, từng chữ số.
    - GV HD cách viết:
    - Lắng nghe.
    + Phân tích các nét mẫu về cấu tao, độ
    rộng, độ cao.
    + Chỉ ra cách viết, điểm đặt bút, hướng đi
    của bút, điểm dừng bút,…
    - HS quan sát

    - GV viết mẫu
    - Tập đưa tay viết trên không
    - GV hướng dẫn viết trên không
    - Viết bảng con
    - GV hướng dẫn viết vào bảng con
    - Nhận xét
    C. Củng cố:
    - Gv nhận xét chung tiết học.
    - Nhắc nhở HS về nhà viết bài.
    IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
    …………………………………………………………
    ……………………………………………………………………………………………….

    TUẦN 1

    Môn học: Tiếng việt
    Luyện tập bài: LÀM QUEN VỚI CÁC NÉT CƠ BẢN, CÁC CHỮ SỐ VÀ DẤU
    THANH. LÀM QUEN VỚI BẢNG CHỮ CÁI (tiết 9)
    Ngày: 8/9 /20
    I. Mục tiêu: Giúp HS:
    - Nhận biết và viết đúng các nét cơ bản các chữ số và dấu thanh; đọc đúng các âm tương
    ứng với các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt.
    II. CHUẨN BỊ:
    HS: vở
    III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động:
    - GV cho HS hát.
    - HS hát
    2.Viết các nét cơ bản vào vở
    -Cho học sinh viết các nét cơ bản vào vở ô ly
    -HS viết
    Rút kinh nghiệm:………………………………………………………............................
    ……………………………………………………………………………….

    TUẦN 1
    Môn học: Tiếng việt

    Tên bài học:
    LÀM QUEN VỚI CÁC NÉT VIẾT CƠ BẢN,
    CÁC CHỮ SỐ, BẢNG CHỮ CÁI VÀ DẤU THANH (tiếp theo)
    Thời gian thực hiện: 3/11/2021
    Số tiết: 8,9
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS:
    - Nhận biết và viết đúng các nét viết cơ bản các chữ số và dấu thanh; đọc đúng các âm
    tương ứng với các nét cơ bản.
    - Phát triển kĩ năng đọc, viết.
    - Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh họa (nhận
    biết các sự vật có hình dạng tương tự các nét viết cơ bản).
    *Năng lực: Năng lực tự chủ và tự học;
    *Phẩm chất: - Thêm yêu thích và hứng thú việc học, viết, thêm tự tin khi giao tiếp.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
    - GV: Những sự vật có hình thức khá giống với các nét cơ bản.
    - HS: SGK
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
    Hoạt động của giáo viên
    Tiết 3
    A. Mở đầu:
    1. Khởi động:
    + Tổ chức cho học sinh chơi trò chơi.
    - HD cách chơi.
    - Tìm những sự vật trong cuộc sống có hình dạng
    có nét viết cơ bản?

    - GV nhận xét.
    2. Kết nối: GV giới thiệu bài Làm quen với các
    nét cơ bản, các chữ số và dấu thanh
    B. Luyện tập thực hành
    1. Luyện viết các nét vào vở.
    MT: viết đúng các nét viết cơ bản các chữ số và
    dấu thanh; đọc đúng các âm tương ứng với các
    nét cơ bản.
    CTH:

    Hoạt động của học sinh

    - HS chơi
    - HS nói trong nhóm : Cái thước kẻ đặt
    trên mặt bàn giống nét ngang, khi thay
    đổi tư thế để thẳng xuống là nét sổ, nét
    xiên phải, nét xiên trái. Cái liềm gợi nét
    móc xuôi, nét móc ngược.
    - Quan sát.

    - GV viết 7 nét lên bảng: nét ngang, nét sổ, nét
    xiên phải, nét xiên trái, nét móc xuôi, nét móc
    ngược, nét móc hai đầu.
    - Cho học sinh đọc lại các nét đó.
    - GV nhận xét về số lượng và kiểu nét.
    - GV viết mẫu từng nét và nêu quy trình viết
    Giải lao(5')
    - HD học sinh viết vào vở.
    - Quan sát giúp đỡ những em viết chưa được
    đúng mẫu.
    2. Vận dụng, trải nghiệm:
    Trò chơi:
    - GV nêu cách chơi và luật chơi
    - GV chia lớp thành 4 nhóm có nhiệm vụ viết
    đúng các nét mà mình đã nhặt ra từ chiếc hộp do
    giáo viên chuẩn bị trước. Ai nhặt được nét nào
    viết nét ấy. Nhóm nào có nhiều chữ viết đúng và
    đẹp nhóm đó thắng.
    - Nhận xét các nhóm.
    Tiết 4
    A. Mở đầu
    1. Khởi động
    + Hoạt động nhóm?
    - Tìm những sự vật trong cuộc sống có hình dạng
    có nét viết cơ bản?
    - Đại diện các nhóm trình bày.
    GV chốt: Mặt trăng khi tròn khi khuyết gợi nét
    cong kín, nét cong hở phải, nét cong hở trái. Sợi
    dây vắt chéo gợi nét khuyết trên, nét khuyết dưới.
    Dây buộc giày gợi nét thắt trên nét thắt giữa.
    2. Kết nối: GV giới thiệu bài Làm quen với các nét
    cơ bản, các chữ số và dấu thanh.
    B. Luyện tập, thực hành:
    MT: Luyện viết đúng các nét cơ bản vào vở
    CTH:

    - Đọc CN- N- ĐT
    - Quan sát.
    - Quan sát.
    -Viết bài vào vở.

    - Các nhóm chơi trò chơi.

    - Nhận xét các nhóm chơi.

    - HS hoạt động nhóm 4.
    - HS nói trong nhóm.
    - Nhận xét.
    - Lắng nghe và nhắc lại.

    -Theo dõi.

    1. Luyện viết các nét vào vở
    - GV viết 5 nét lên bảng: nét cong hở phải, nét hở
    - Đọc CN- N- ĐT.
    trái, nét cong kín, nét khuyết trên, nét khuyết dưới. - Quan sát và lắng nghe.
    - Cho học sinh đọc lại các nét đó.
    - GV nhận xét về số lượng và kiểu nét.
    - HS viết vào vở.
    - GV viết mẫu từng nét và nêu quy trình viết.
    - HD học sinh viết vào vở.
    - Quan sát giúp đỡ những em viết chưa được đúng
    - Đọc CN- N- ĐT.
    mẫu.
    - Lắng nghe
    C. Vận dụng – trải nghiệm:
    - Cho học sinh đọc lại toàn bộ các nét
    - HD HS viết vào vở ô li các nét đã học.
    - Nhận xét tiết học.
    IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
    …………………………………………………………
    ……………………………………………………………………………………………….

    TUẦN 1
    Môn: Tiếng việt

    Luyện tập bài: LÀM QUEN VỚI CÁC NÉT VIẾT CƠ BẢN,
    CÁC CHỮ SỐ VÀ DẤU THANH (tiếp theo-Tiết 12)
    Ngày:9/9/2020
    I. Mục tiêu: Giúp HS:
    - Nhận biết và viết đúng các nét viết cơ bản các chữ số và dấu thanh; đọc đúng các âm
    tương ứng với các nét cơ bản.
    II. Chuẩn bị
    - GV: Những sự vật có hình thức khá giống với các nét cơ bản.
    - HS: SGK
    III. Hoạt động dạy học
    Hoạt động của giáo viên

    1. Khởi động:
    - GV cho HS hát.
    2.Viết các nét cơ bản vào vở
    -Cho học sinh viết các nét cơ bản vào vở ô ly

    Hoạt động của học sinh
    - HS hát
    -HS viết

    Rút kinh nghiệm:………………………………………………………............................
    ……………………………………………………………………………….

    Tuần 1
    Môn học: Tiếng Việt
    Tên bài học: LÀM QUEN VỚI CÁC NÉT CƠ BẢN, CÁC CHỮ SỐ, BẢNG CHỮ
    CÁI, DẤU THANH
    Thời gian thực hiện:
    4/11/2021
    Số tiết: 11,12

    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS:
    - Nhận biết các chữ cái, đọc âm tương ứng với các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt.
    -Phát triển kỹ năng đọc, viết.
    -Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh hoạ
    (Nhận biết các sự vật có hình dáng tương tự các nét viết cơ bản)
    *Năng lực: Năng lực tự chủ và tự học;
    *Phẩm chất: Thêm yêu thích và hứng thú việc đọc, viết, thêm tự tin khi giao tiếp.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
    GV: bảng phụ, tranh ảnh, sách giáo viên
    HS: bảng con
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
    Tiết 1
    Hoạt động của giáo viên
    A. Mở đầu:
    1. Khởi động(5')
    - Ôn lại các nét đã học qua hình thức chơi trò
    chơi phù hợp.
    2. Kết nối: GV giới thiệu: Làm quen với bảng chữ
    cái.
    B. Luyện tập, thực hành
    1. Luyện viết các nét và các chữ số vào vở.(30)
    MT:
    - Nhận biết và viết đúng các nét cơ bản các chữ số.
    -Phát triển kỹ năng đọc, viết.
    CTH:
    a. Luyện viết 2 nét còn lại: nét thắt trên, nét thắt
    giữa.
    - Hướng dẫn HS viết hai nét thắt trên và nét thắt
    giữa.
    - GV viết mẫu lên bảng.
    - GV cùng HS nhận xét.
    - Gọi hs nhắc lại cách viết các nét cơ bản.
    -Yêu cầu HS viết, tô các nét vào vở.
    b. Luyện viết các chữ số.

    Hoạt động của học sinh
    - Tổ chức cho HS chơi nhóm
    - HS nhận xét.

    - HS theo dõi.
    - HS tô và viết các nét trên.
    - Dưới lớp quan sát, nhận xét.
    - HS gọi tên các nét và nhắc lại cách
    viết.
    - Viết, tô các nét vào vở.

    - GV đưa mẫu các chữ số 1,2,3,4,5 gọi tên từng
    chữ số và nhắc lại cách viết.
    - Cho HS tô và viết các các chữ số 1,2,3,4,5
    - GV chấm và nhận xét.
    C. Vận dụng, trải nghiệm:
    *Trò chơi: Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Trang trí
    đường viền cho bức tranh”
    - Hướng dẫn và nêu cách chơi (vẽ thêm nét thắt
    trên, nét thắt giữa để hoàn thiện)
    Hoạt động 3: Củng cố 5'
    -Dặn Hs chuẩn bị tiết 2

    -Học sinh nhắc lại cách viết.

    -HS chơi.

    Tiết 2

    A. Mở đầu
    1. Khởi động:
    - Tổ chức trò chơi cho hs nhận diện các nét
    cơ bản qua các đồ vật.
    2. Kết nối: GV giới thiệu bài Làm quen với
    bảng chữ cái
    B. Hình thành kiến thức mới:
    1. Làm quen với bảng chữ cái và đọc âm
    tương ứng(13')
    MT: Nhận biết và đọc đúng các âm tương
    ứng với các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng
    Việt
    CTH:
    - GV giúp HS làm quen với chữ và âm tiếng
    Việt.
    *Hướng dẫn HS đọc thành tiếng.
    - Giới thiệu bảng chữ cái, chỉ từng chữ cái
    và đọc âm tương ứng.
    - GV đọc mẫu lần lượt: a, ă, â và cho HS
    thực hành đọc đủ 29 âm tương ứng với 29
    chữ cái.
    - Cho HS đọc.
    - Lưu ý : Hướng dẫn đọc chữ ghi âm “bờ”

    -HS chơi.
    -

    - HS quan sát.

    - Lắng nghe, nhẩm theo.
    - HS đọc ĐT, nhóm, cá nhân.

    - 5- 7 HS đọc ĐT, CN.
    - Học sinh đọc to “bờ”, “cờ”

    cho trường hợp chữ b “bê” “cờ”“xê”
    - GV đưa một số chữ cái.
    - GV cùng HS nhận xét.
    Giải lao(5')
    C. Luyện tập, thực hành:
    1. Luyện kĩ năng đọc âm.(12')
    MT: Phát triển kĩ năng đọc.
    CTH:
    - GV đọc mẫu âm tương ứng chữ cái
    Đưa chữ cái a đọc”a ”, đưa chữ b đọc”bờ”
    - Cho hs làm việc theo nhóm đôi, học sinh
    thứ nhất đưa chữ cái bất kì, học sinh còn lại
    đọc to âm tương ứng.
    - GV kiểm tra kết quả: GV đọc to một âm
    bất kì.
    - GV chỉnh sửa một số trường hợp học sinh
    chọn chưa đúng.
    - Tổ chức cho học sinh luyện đọc âm dưới
    hình thức trò chơi.
    - Giáo viên cùng học sinh nhận xét, biểu
    dương
    5. Củng cố(5')
    - Nhận xét chung giờ học khen ngợi và biểu
    dương học sinh
    - Ôn lại bài vừa học và chuẩn bị bài sau

    - Học sinh làm việc nhóm đôi nhận biết các
    chữ cái, âm tương ứng.

    -Lắng nghe.

    -Làm việc nhóm đôi.

    -Cả lớp chọn trong bộ thẻ chữ cái tương ứng
    với âm đó.

    - Học sinh chơi theo nhóm.

    IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:………………………………………………………..
    ………………………………………………………………………………………………..

    Tuần 1
    Môn : Tiếng Việt
    Luyện tập bài: LÀM QUEN VỚI BẢNG CHỮ CÁI(tiết 15)
    Ngày: 10/9/2020
    I. Mục tiêu: Giúp HS:
    - Nhận biết các chữ cái, đọc âm tương ứng với các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt.
    II. Chuẩn bị:
    -HS: vở
    III. Hoạt động dạy học
    Hoạt động của giáo viên

    1. Khởi động:
    - GV cho HS hát.
    2. Đọc bảng chữ cái
    -Cho học sinh đọc chữ cái.

    Hoạt động của học sinh
    - HS hát
    -HS đọc

    Rút kinh nghiệm:………………………………………………………............................
    ……………………………………………………………………………….

    Tuần 1
    Môn học:Tiếng Việt
    Tên bài học: ÔN LUYỆN VIẾT CÁC NÉT CƠ BẢN VÀ ĐỌC ÂM
    Thời gian thực hiện:
    5/11/2021
    Số tiết: 13,14
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

    - Giúp học sinh ôn tập, làm quen với chữ cái dựa trên nhìn và đọc, HS làm quen với chữ cái
    qua hoạt động viết.Biết cầm bút bằng 3 ngón tay. Biết ngồi đọc, viết đúng tư thế: Thẳng
    lưng, chân đặt thoải mái xuống đất hoặc thanh ngang dưới bàn, mắt cách vở 25 – 30 cm, hai
    tay tì lên bàn, tay trái giữ vở, tay phải cầm bút.
    - Biết viết các nét chữ cơ bản: nét thẳng đứng, nétngang, nét xiên phải, nét xiên rái, nét móc
    xuôi và nét móc ngược, nét móc hai đầu, nét cong trái và nét cong phải, nét cong kín, nét
    nút, nét thắt, nét khuyết trên và nét khuyết dưới, 5 dấu thanh (huyền, sắc, hỏi, ngã, nặng).
    - Biết đọc đúng và nhận diện đúng các âm, chữ cái Tiếng Việt; nhận xét được bạn đọc, viết.
    *Năng lực: Năng lực tự chủ và tự học
    *Phẩm chất: Yêu thích và hứng thú việc đọc, viết, thêm tự tin khi giao tiếp.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
    GV: - Bảng mẫu các chữ cái Tiếng Việt kiểu chữ viết thường.
    - Bộ thẻ các nét chữ cơ bản
    - Tranh hoặc clip về tư thế ngồi viết đúng, cách cầm bút bằng 3 ngón tay.
    HS: - Tập viết 1 - tập một; bút chì cho HS.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
    Hoạt động của giáo viên
    Tiết 1
    A. Mở đầu:
    1. Khởi động(5')
    - Hát và tập vỗ tay (để nhận biết âm thanh của các
    thanh điệu ngang, huyền, sắc).
    - Nhận xét.
    2. Kết nối: GV giới thiệu Ôn luyện viết các nét cơ
    bản và đọc âm.
    B. Thực hành, luyện tập
    1. Ôn tư thế ngồi, cách cầm bút viết.(12')
    MT: - Biết cầm bút bằng 3 ngón tay. Biết ngồi đọc,
    viết đúng tư thế: Thẳng lưng, chân đặt thoải mái
    xuống đất hoặc thanh ngang dưới bàn, mắt cách vở
    25 – 30 cm, hai tay tì lên bàn, tay trái giữ vở, tay
    phải cầm bút.
    CTH:
    - Thực hành theo mẫu ngồi viết, cầm bút.
    + GV làm mẫu: Tư thế ngồi viết

    Hoạt động của học sinh

    - Cả lớp cùng hát: là lá la (2 – 3 lần).

    -Cả lớp quan sát tư thế ngồi viết của
    GV

    Cách cầm bút
    + Hướng dẫn học sinh thực hành

    Giải lao(5')
    2. Luyện tập(12')
    MT: - Giúp học sinh ôn tập, làm quen với chữ cái
    dựa trên nhìn và đọc, HS làm quen với chữ cái qua
    hoạt động viết.
    - Biết viết các nét chữ cơ bản: nét thẳng đứng,
    nétngang, nét xiên phải, nét xiên rái, nét móc xuôi
    và nét móc ngược, nét móc hai đầu, nét cong trái và
    nét cong phải, nét cong kín, nét nút, nét thắt, nét
    khuyết trên và nét khuyết dưới, 5 dấu thanh (huyền,
    sắc, hỏi, ngã, nặng).
    CTH:
    2.1. Viết các nét chữ theo mẫu (viết mỗi nét 2
    lần).
    - GV giới thiệu từng nét chữ.
    -Hướng dẫn học sinh viết các nét vào vở ô ly.
    GV nhận xét 5 bài viết đúng nhất
    3.2. Viết số
    - Hướng dẫn học sinh tập viết số 1 đến 9 vào vở
    (tương tự)
    -Nhận xét giờ học.
    Tiết 2
    A. Mở đầu:
    1. Khởi động:
    Trò chơi : Trái tim yêu thương: Giáo viên đưa ra
    các hình trái tim có chứa các chữ cái b, t, u, v
    học sinh nào giơ tay đọc đúng ...
     
    Gửi ý kiến

    Sách là ngọn đèn bất diệt soi sáng trí tuệ con người.” — T. Carlyle

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG TIỂU HỌC TÂN THANH - HOÀNG VĂN THỤ - LẠNG SƠN !